{"product_id":"92140","title":"Protein NRG1-beta1 tái tổ hợp của con người _ 92711es","description":"\u003cdiv class=\"Section0\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003eHọ neuregulin gồm các glycoprotein có cấu trúc liên quan bao gồm các sản phẩm từ bốn gen riêng biệt nhưng có liên quan, Nrg-1, Nrg-2, Nrg-3 và Nrg-4. Thông qua việc ghép nối thay thế hoặc sử dụng các chất xúc tiến thay thế, Nrg-1 đã được chứng minh là mã hóa hơn 14 protein hòa tan hoặc xuyên màng. Miền ngoại bào của các đồng dạng NRG1 xuyên màng có thể được cắt bằng phương pháp thủy phân để giải phóng các yếu tố tăng trưởng hòa tan. Tất cả các đồng dạng NRG1 đều chứa một miền giống EGF (biến thể ghép nối alpha - hoặc beta - khác nhau ở vùng đầu C của chúng) cần thiết để chúng liên kết trực tiếp với các tyrosine kinase thụ thể ErbB3 hoặc ErbB4. Sau đó, ErbB3 hoặc ErbB4 tuyển dụng và dị hợp tử với ErbB2, dẫn đến sự phosphoryl hóa tyrosine và tín hiệu NRG1. Các đồng dạng NRG1 có thể được phân loại thành ba phân nhóm chính. Loại I (Yếu tố biệt hóa Neu, NDF; Heregulin, HRG; Hoạt động gây ra thụ thể Acetylcholine, ARIA) và loại II (Yếu tố tăng trưởng thần kinh đệm, GGF) Các NRG1 có một miền giống immunoglobulin (Ig) ở đầu N của miền giống EGF. NRG1 loại I khác với NRG1 loại II ở chỗ có miền giàu glycosyl hóa giữa miền giống Ig và miền giống EGF. NRG1 loại III (Yếu tố có nguồn gốc từ tế bào thần kinh cảm giác và vận động) không có miền giống Ig nhưng thay vào đó có miền giàu cysteine ​​(CRD). Các đồng dạng NRG1 cho thấy các kiểu biểu hiện không gian và thời gian riêng biệt. Các protein này đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển của cả hệ thần kinh và tim. Chúng đã được chứng minh là điều chỉnh biểu hiện chọn lọc của các thụ thể dẫn truyền thần kinh trong tế bào thần kinh và tại mối nối thần kinh cơ, đồng thời thúc đẩy sự biệt hóa và phát triển của tế bào Schwann từ tế bào gốc mào thần kinh. NRG1 cũng đã được chứng minh là có liên quan đến việc thiết lập dòng tế bào thần kinh đệm ít nhánh.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e  \u003c\/p\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e\u003cb\u003eSản phẩm \u003c\/b\u003e\u003cb\u003eCủa cải\u003c\/b\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e  \u003c\/p\u003e  \u003cdiv class=\"tableResponsive\"\u003e  \u003ctable width=\"100%\" class=\"Table\"\u003e  \u003ctbody\u003e  \u003ctr\u003e  \u003ctd valign=\"center\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e\u003cb\u003eTừ đồng nghĩa\u003c\/b\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd valign=\"center\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003eARIA; GGF; GGF2; HGL; HRG; Neuregulin-1 beta 1; NRG1 phiên bản beta 1\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr\u003e  \u003ctd valign=\"center\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e\u003cb\u003eSự gia nhập\u003c\/b\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd valign=\"center\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003eQ02297\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr\u003e  \u003ctd valign=\"center\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e\u003cb\u003eGenID\u003c\/b\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd valign=\"center\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e3084\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr\u003e  \u003ctd valign=\"center\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e\u003cb\u003eNguồn\u003c\/b\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd valign=\"center\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003eCó nguồn gốc từ E.coli NRG1-β1 của con người, Ser177-Glu241.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr\u003e  \u003ctd valign=\"center\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e\u003cb\u003eTrọng lượng phân tử\u003c\/b\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd valign=\"center\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003eKhoảng 7,5 kDa.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr\u003e  \u003ctd valign=\"center\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e\u003cb\u003eTrình tự AA\u003c\/b\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd valign=\"center\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003eSHLVKCAEKE KTFCVNGGEC FMVKDLSNPS RYLCKCPNEF TGDRCQNYVM ASFYKHLGIE FMEAE\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr\u003e  \u003ctd valign=\"center\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e\u003cb\u003eNhãn\u003c\/b\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd valign=\"center\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003eKhông có\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr\u003e  \u003ctd valign=\"center\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e\u003cb\u003eNgoại hình vật lý\u003c\/b\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd valign=\"center\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003eBột đông khô (sấy đông lạnh) màu trắng đã lọc vô trùng.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr\u003e  \u003ctd valign=\"center\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e\u003cb\u003eĐộ tinh khiết\u003c\/b\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd valign=\"center\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e\u0026gt; 97 % bằng phân tích SDS-PAGE và HPLC.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr\u003e  \u003ctd valign=\"center\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e\u003cb\u003eHoạt động sinh học\u003c\/b\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd valign=\"center\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003eED (Cấp độ)\u003csub\u003e50\u003c\/sub\u003e được xác định bằng xét nghiệm tăng sinh tế bào sử dụng tế bào MCF-7 của người không có huyết thanh là dưới 0,5 ng\/mL, tương ứng với hoạt động cụ thể của \u0026gt; 2.0 × 10\u003csup\u003e6\u003c\/sup\u003e\u003csup\u003e  \u003c\/sup\u003eĐơn vị\/mg. Có hoạt tính sinh học đầy đủ khi so sánh với tiêu chuẩn. \u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr\u003e  \u003ctd valign=\"center\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e\u003cb\u003eNội độc tố\u003c\/b\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd valign=\"center\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e\u0026lt; 0,1 EU trên 1μg protein theo phương pháp LAL.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr\u003e  \u003ctd valign=\"center\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e\u003cb\u003eCông thức\u003c\/b\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd valign=\"center\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003eĐông khô từ dung dịch lọc 0,2 μm trong 1 × PBS, pH 7,4, với 5% trehalose.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003c\/tbody\u003e  \u003c\/table\u003e  \u003c\/div\u003e  \u003c\/div\u003e  \u003cdiv\u003e\u003cbr\u003e\u003c\/div\u003e  \u003cdiv class=\"tableResponsive\"\u003e  \u003ctable width=\"100%\" class=\"Table\"\u003e  \u003ctbody\u003e  \u003ctr\u003e  \u003ctd valign=\"center\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e\u003cb\u003eTái tạo\u003c\/b\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd valign=\"center\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003eChúng tôi khuyến cáo nên ly tâm lọ này trong thời gian ngắn trước khi mở để đưa phần bên trong xuống đáy. Pha lại trong nước cất vô trùng hoặc dung dịch đệm nước chứa 0,1% BSA ở nồng độ 0,1-1,0 mg\/mL. Các dung dịch gốc nên được chia thành các phần làm việc và được bảo quản ở ≤ -20\u003cspan face=\"Times New Roman, Times, serif\" style=\"font-family: 'Times New Roman', Times, serif;\"\u003e℃\u003c\/span\u003e. Nên pha loãng thêm trong các dung dịch đệm thích hợp.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003c\/tbody\u003e  \u003c\/table\u003e  \u003c\/div\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e  \u003c\/p\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e\u003cb\u003eS\u003c\/b\u003e\u003cb\u003eđang chạy\u003c\/b\u003e\u003cb\u003e và S\u003c\/b\u003e\u003cb\u003etorage\u003c\/b\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e  \u003c\/p\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003eCác sản phẩm được vận chuyển với túi đá và có thể được lưu trữ tại -20\u003cspan face=\"Times New Roman, Times, serif\" style=\"font-family: 'Times New Roman', Times, serif;\"\u003e℃\u003c\/span\u003e vì 1 năm.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e1 tháng, ở nhiệt độ 2 đến 8 °C trong điều kiện vô trùng sau khi pha chế.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e3 tháng, ở nhiệt độ từ -20 đến -70 °C trong điều kiện vô trùng sau khi hoàn nguyên.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003eKhuyến cáo nên chia nhỏ protein thành các lượng nhỏ hơn khi sử dụng lần đầu và tránh các chu kỳ đóng băng-tan băng lặp đi lặp lại.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e  \u003c\/p\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e\u003cb\u003eThận trọng\u003c\/b\u003e\u003cb\u003eS\u003c\/b\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e  \u003c\/p\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e\u003cspan face=\"Times New Roman, Times, serif\" style=\"font-family: 'Times New Roman', Times, serif;\"\u003e1.\u003c\/span\u003eTránh lặp lại chu kỳ đóng băng-tan băng.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e\u003cspan face=\"Times New Roman, Times, serif\" style=\"font-family: 'Times New Roman', Times, serif;\"\u003e2.\u003c\/span\u003eVì sự an toàn và sức khỏe của bạn, vui lòng mặc áo khoác phòng thí nghiệm và găng tay dùng một lần khi thực hiện thí nghiệm.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e\u003cspan face=\"Times New Roman, Times, serif\" style=\"font-family: 'Times New Roman', Times, serif;\"\u003e3.\u003c\/span\u003eChỉ dùng cho mục đích nghiên cứu!\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e","brand":"Yeasen","offers":[{"title":"10 ug","offer_id":53302321414462,"sku":"92140ES10","price":75.0,"currency_code":"USD","in_stock":true},{"title":"100 ug","offer_id":53302321447230,"sku":"92140ES60","price":390.0,"currency_code":"USD","in_stock":true},{"title":"500 ug","offer_id":53302321479998,"sku":"92140ES76","price":940.0,"currency_code":"USD","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0803\/9419\/1166\/files\/92140_06e8840e-75da-4f92-a9e4-110789677321.png?v=1776042824","url":"https:\/\/www.yeasenbio.com\/vi\/products\/92140","provider":"Yeasen - Leading Innovation in Molecular Enzymes and Reagents","version":"1.0","type":"link"}