{"title":"Organoid-Related Cytokines","description":null,"products":[{"product_id":"92276","title":"Protein Wnt-3a tái tổ hợp con người _ 92276es","description":"\u003cdiv class=\"Section0\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003eWnt3a, một trong những thành viên của họ Wnt, đóng vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh các chức năng đa hình của tế bào, bao gồm tự đổi mới, tăng sinh, biệt hóa và vận động. Họ Wnt bao gồm 19 protein ở người, bao gồm Wnt1, Wnt2, Wnt2b (Wnt13), Wnt3, Wnt3a, Wnt4, Wnt5a, Wnt5b, Wnt6, Wnt7a, Wnt7b, Wnt8a, Wnt8b, Wnt9a (Wnt14), Wnt9b (Wnt14b), Wnt10a, Wnt10b, Wnt11 và Wnt16. Các gen này mã hóa các glycoprotein tiết ra giàu cysteine. Wnt có thể kết hợp với các thụ thể màng tế bào đóng vai trò quan trọng trong quá trình điều hòa nội tiết và\/hoặc tham gia vào quá trình sửa đổi cận tiết bằng cách liên kết với các thụ thể màng tế bào liền kề. Con đường truyền tín hiệu được trung gian bởi các gen Wnt được gọi là con đường truyền tín hiệu Wnt. Bằng chứng tích lũy đã gợi ý rằng Wnt3a thúc đẩy hoặc ngăn chặn sự tiến triển của khối u thông qua con đường truyền tín hiệu Wnt điển hình tùy thuộc vào loại ung thư. Ngoài ra, vai trò của tín hiệu Wnt3a có thể bị ức chế bởi nhiều protein hoặc hóa chất. Wnt-3a của người có 96% bản sắc aa giống với Wnt-3a ở chuột nhắt, bò và chó, và 89%, 86% và 84% bản sắc aa giống với Wnt-3a ở gà, Xenopus và cá ngựa vằn. Nó cũng có 87% bản sắc aa giống với Wnt3. Trong quá trình phát triển phôi, Wnt-3a là cần thiết cho sự phát triển thích hợp của hồi hải mã, mô hình trước-sau, phát triển thể đốt sống và hình thành chồi đuôi. Wnt-3a cũng thúc đẩy sự tự đổi mới của tế bào gốc tạo máu, tế bào gốc thần kinh và tế bào gốc phôi.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e  \u003cb\u003e\u003cspan\u003eThuộc tính sản phẩm\u003c\/span\u003e\u003c\/b\u003e  \u003c\/p\u003e  \u003cdiv class=\"tableResponsive\"\u003e  \u003ctable class=\"Table\" width=\"100%\"\u003e  \u003ctbody\u003e  \u003ctr\u003e  \u003ctd valign=\"center\" style=\"width: 20.0694%;\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e\u003cb\u003eTừ đồng nghĩa\u003c\/b\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd valign=\"center\" style=\"width: 77.357%;\"\u003e  \u003cp\u003eWnt Surrogate; Protein hợp nhất Wnt Surrogate-Fc;\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr\u003e  \u003ctd valign=\"center\" style=\"width: 20.0694%;\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cbr\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd valign=\"center\" style=\"width: 77.357%;\"\u003e\u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr\u003e  \u003ctd valign=\"center\" style=\"width: 20.0694%;\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e\u003cb\u003eGenID\u003c\/b\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd valign=\"center\" style=\"width: 77.357%;\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e89780\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr\u003e  \u003ctd valign=\"center\" style=\"width: 20.0694%;\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e\u003cb\u003eNguồn\u003c\/b\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd valign=\"center\" style=\"width: 77.357%;\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003eTế bào HEK293 có nguồn gốc Nhân loại wnt-3a, Ser19-Lys352.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr\u003e  \u003ctd valign=\"center\" style=\"width: 20.0694%;\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e\u003cb\u003eTrọng lượng phân tử\u003c\/b\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd valign=\"center\" style=\"width: 77.357%;\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003eKhoảng 63,3 kDa.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr\u003e  \u003ctd valign=\"center\" style=\"width: 20.0694%;\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e\u003cb\u003eTrình tự AA\u003c\/b\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd valign=\"center\" style=\"width: 77.357%;\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003eSY PIWWSLAVGP QYSSLGSQPI LCASIPGLVP KQLRFCRNYV EIMPSVAEGI KIGIQECQHQ FRGRRWNCTT VHDSLAIFGP VLDKATRESA FVHAIASAGV AFAVTRSCAE GTAAICGCSS RHQGSPGKGW KWGGCSEDIE FGGMVSREFA DARENRPDAR SAMNRHNNEA GRQAIASHMH LKCKCHGLSG SCEVKTCWWS QPDFRAIGDF LKDKYDSASE MVVEKHRESR GWVETLRPRY TYFKVPTERD LVYYEASPNF CEPNPETGSF GTRDRTCNVS SHGIDGCDLL CCGRGHNARA ERRREKCRCV FHWCCYVSCQ ECTRVYDVHT CK\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr\u003e  \u003ctd valign=\"center\" style=\"width: 20.0694%;\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e\u003cb\u003eNhãn\u003c\/b\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd valign=\"center\" style=\"width: 77.357%;\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003eCâu lạc bộ\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr\u003e  \u003ctd valign=\"center\" style=\"width: 20.0694%;\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e\u003cb\u003eĐộ tinh khiết\u003c\/b\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd valign=\"center\" style=\"width: 77.357%;\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e\u0026gt; 75% như được xác định bằng SDS-PAGE.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr\u003e  \u003ctd valign=\"center\" style=\"width: 20.0694%;\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e\u003cb\u003eHoạt động\u003c\/b\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd valign=\"center\" style=\"width: 77.357%;\"\u003e  \u003cp\u003eĐược đo bằng khả năng gây ra hoạt động của phóng viên Topflash trong tế bào thận phôi người HEK293T. ED50 đối với hiệu ứng này là 25 ng\/mL.\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr\u003e  \u003ctd valign=\"center\" style=\"width: 20.0694%;\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e\u003cb\u003eNội độc tố\u003c\/b\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd valign=\"center\" style=\"width: 77.357%;\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e\u0026lt; 0,1 Liên minh châu Âu mỗi 1\u003cspan style=\"font-family: 'Times New Roman', Times, serif;\" face=\"Times New Roman, Times, serif\"\u003eμg của \u003c\/span\u003ecái protein bằng cái Phương pháp LAL.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr\u003e  \u003ctd valign=\"center\" style=\"width: 20.0694%;\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e\u003cb\u003eCông thức\u003c\/b\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd valign=\"center\" style=\"width: 77.357%;\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003eĐông khô từ dung dịch cô đặc lọc 0,2 µm trong PBS.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003c\/tbody\u003e  \u003c\/table\u003e  \u003c\/div\u003e  \u003c\/div\u003e  \u003cdiv\u003e\u003cbr\u003e\u003c\/div\u003e  \u003cdiv class=\"tableResponsive\"\u003e  \u003ctable class=\"Table\" width=\"100%\"\u003e  \u003ctbody\u003e  \u003ctr\u003e  \u003ctd valign=\"center\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e\u003cb\u003eTái tạo\u003c\/b\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd valign=\"center\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003eChúng tôi khuyến cáo nên ly tâm lọ này trong thời gian ngắn trước khi mở để đưa phần bên trong xuống đáy. Pha lại trong nước cất vô trùng đến nồng độ 0,1-1,0 mg\/mL. Các dung dịch gốc nên được chia thành các phần nhỏ làm việc và bảo quản ở nhiệt độ ≤ -20°C. Nên pha loãng thêm trong các dung dịch đệm thích hợp.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003c\/tbody\u003e  \u003c\/table\u003e  \u003c\/div\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e  \u003c\/p\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cb\u003eVận chuyển và lưu trữ\u003c\/b\u003e\u003c\/p\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003eSản phẩm được vận chuyển kèm túi đá và có thể bảo quản ở nhiệt độ -80℃ trong 1 năm.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003eNên chia nhỏ protein thành các lượng nhỏ hơn khi sử dụng lần đầu và tránh lặp lại chu kỳ đông lạnh-rã đông.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e  \u003cspan\u003e\u003cb\u003eThận trọng\u003c\/b\u003e\u003cb\u003eS\u003c\/b\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e  \u003cspan\u003e1.Tránh lặp lại chu kỳ đóng băng-tan băng.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003cp\u003e\u003cspan\u003e2. Vì sự an toàn và sức khỏe của bạn, vui lòng mặc áo khoác phòng thí nghiệm và găng tay dùng một lần khi thực hiện thí nghiệm.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003cp\u003e\u003cspan\u003e3. Chỉ sử dụng cho mục đích nghiên cứu!\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e Thủ công\u003c\/p\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003ca href=\"https:\/\/upload.yeasen.com\/website\/doc\/92276-Recombinant%20Human%20Wnt-3a%20Protein-HB221031.pdf\"\u003e92276 Hướng dẫn sử dụng\u003c\/a\u003e\u003c\/p\u003e","brand":"Yeasen","offers":[{"title":"10 ug","offer_id":53209583845694,"sku":"92276ES10","price":115.0,"currency_code":"USD","in_stock":true},{"title":"100 ug","offer_id":53209583878462,"sku":"92276ES60","price":790.0,"currency_code":"USD","in_stock":true},{"title":"1 mg","offer_id":46859525292350,"sku":"92276ES80","price":4075.0,"currency_code":"USD","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0803\/9419\/1166\/files\/5_8baf88e3-9a4a-4a24-a793-d2b56ac20ab9.jpg?v=1767072272"},{"product_id":"92278","title":"Protein RSPO1 của con người tái tổ hợp _ 92278es","description":"\u003cdiv class=\"Section0\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003eR-Spondin 1 (RSPO1, Spondin 1 đặc hiệu của tấm mái), còn được gọi là protein 3 giàu cysteine ​​và chứa miền thrombospondin đơn, là protein tiết ra 27 kDa chia sẻ ~40% aa giống hệt với ba thành viên khác của họ R-Spondin. Tất cả các R-Spondin đều điều chỉnh tín hiệu Wnt\/beta-Catenin nhưng có các kiểu biểu hiện riêng biệt. Ở người, sự gián đoạn hiếm gặp của gen R-Spondin 1 có liên quan đến xu hướng đảo ngược giới tính XX (con đực kiểu hình) hoặc lưỡng tính, cho thấy vai trò của R-Spondin 1 trong giới tính- Tiêm R-Spondin 1 tái tổ hợp vào chuột gây ra sự hoạt hóa của beta-catenin và sự tăng sinh của các tế bào biểu mô hốc ruột, và cải thiện tình trạng viêm đại tràng thực nghiệm. Sự quan tâm đến R-Spondin 1 như một chất bổ sung nuôi cấy tế bào đã tăng lên cùng với sự mở rộng của lĩnh vực organoid. R-Spondin 1 được sử dụng rộng rãi trong quy trình nuôi cấy tế bào organoid như một thành phần quan trọng thúc đẩy cả sự phát triển và sự sống còn của các organoid 3D.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e  \u003c\/p\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e\u003cb\u003eThuộc tính sản phẩm\u003c\/b\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e  \u003c\/p\u003e  \u003cdiv class=\"tableResponsive\"\u003e  \u003ctable class=\"Table\" height=\"849\" style=\"width: 544px;\"\u003e  \u003ctbody\u003e  \u003ctr\u003e  \u003ctd valign=\"center\" style=\"width: 136.633px;\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e\u003cb\u003eTừ đồng nghĩa\u003c\/b\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd valign=\"center\" style=\"width: 393.367px;\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003eR-Spondin 1 \u003cspan face=\"Helvetica Neue宋体\" style=\"font-family: 'Helvetica Neue宋体';\"\u003e；\u003c\/span\u003eTấm lợp mái dành riêng cho Spondin 1\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr\u003e  \u003ctd valign=\"center\" style=\"width: 136.633px;\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e\u003cb\u003eSự gia nhập\u003c\/b\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd valign=\"center\" style=\"width: 393.367px;\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003eQ2MKA7\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr\u003e  \u003ctd valign=\"center\" style=\"width: 136.633px;\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e\u003cb\u003eNguồn\u003c\/b\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd valign=\"center\" style=\"width: 393.367px;\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003eCHO Stable Cells-có nguồn gốc từ con người RSPO1 protein, Met1-Ala 263.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr\u003e  \u003ctd valign=\"center\" style=\"width: 136.633px;\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e\u003cb\u003eTrọng lượng phân tử\u003c\/b\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd valign=\"center\" style=\"width: 393.367px;\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003eKhoảng 26,8 kDa. Kết quả của quá trình glycosyl hóa, khối lượng phân tử biểu kiến ​​của nó xấp xỉ 40 và 31 kDa trong SDS-PAGE ở điều kiện khử.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr\u003e  \u003ctd valign=\"center\" style=\"width: 136.633px;\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e\u003cb\u003eTrình tự AA\u003c\/b\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd valign=\"center\" style=\"width: 393.367px;\"\u003e  \u003cp class=\"pre\" align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003eMRLGLCVVAL VLSWTHLTIS SRGIKGKRQR RISAEGSQAC AKGCELCSEV NGCLKCSPKL FILLERNDIR QVGVCLPSCP PGYFDARNPD MNKCIKCKIE HCEACFSHNF CTKCKEGLYL HKGRCYPACP EGSSAANGTM ECSSPAQCEM SEWSPWGPCS KKQQLCGFRR GSEERTRRVL HAPVGDHAAC SDTKETRRCT VRRVPCPEGQ KRRKGGQGRR ENANRNLARK ESKEAGAGSR RRKGQQQQQQQ QGTVGPLTSA GPA    \u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr\u003e  \u003ctd valign=\"center\" style=\"width: 136.633px;\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e\u003cb\u003eNhãn\u003c\/b\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd valign=\"center\" style=\"width: 393.367px;\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003eKhông có\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr\u003e  \u003ctd valign=\"center\" style=\"width: 136.633px;\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e\u003cb\u003eNgoại hình vật lý\u003c\/b\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd valign=\"center\" style=\"width: 393.367px;\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003eBột đông khô (sấy đông lạnh) màu trắng đã lọc vô trùng.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr\u003e  \u003ctd valign=\"center\" style=\"width: 136.633px;\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e\u003cb\u003eĐộ tinh khiết\u003c\/b\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd valign=\"center\" style=\"width: 393.367px;\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e\u0026gt; 95% bằng SDS-PAGE.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr\u003e  \u003ctd valign=\"center\" style=\"width: 136.633px;\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e\u003cb\u003eHoạt động sinh học\u003c\/b\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd valign=\"center\" style=\"width: 393.367px;\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003eĐược đo bằng khả năng kích hoạt phản ứng ßcatenin trong xét nghiệm Topflash Luciferase sử dụng tế bào thận phôi người HEK293T. ED\u003csub\u003e50\u003c\/sub\u003e đối với hiệu ứng này thường là 20-120 ng\/mL khi có sự hiện diện của 5 ng\/mL chuột tái tổ hợp wnt3a.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr\u003e  \u003ctd valign=\"center\" style=\"width: 136.633px;\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e\u003cb\u003eNội độc tố\u003c\/b\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd valign=\"center\" style=\"width: 393.367px;\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e\u0026lt; 1.0 Liên minh châu Âu mỗi 1\u003cspan face=\"Times New Roman, Times, serif\" style=\"font-family: 'Times New Roman', Times, serif;\"\u003eμg của \u003c\/span\u003ecái chất đạm qua cái Phương pháp LAL.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr\u003e  \u003ctd valign=\"center\" style=\"width: 136.633px;\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e\u003cb\u003eCông thức\u003c\/b\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd valign=\"center\" style=\"width: 393.367px;\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003eĐông khô từ dung dịch cô đặc đã lọc 0,2 μm trong PBS, pH 7,4.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr\u003e  \u003ctd valign=\"center\" style=\"width: 136.633px;\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e\u003cb\u003eTái tạo\u003c\/b\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd valign=\"center\" style=\"width: 393.367px;\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003eChúng tôi khuyến cáo nên ly tâm lọ này trong thời gian ngắn trước khi mở để đưa phần bên trong xuống đáy. Pha lại trong nước cất vô trùng hoặc dung dịch đệm nước chứa 0.1% BSA đến nồng độ 0,1-1,0 mg\/mL. Các dung dịch gốc nên được chia thành các phần làm việc và bảo quản ở nhiệt độ ≤ -20°C. Nên pha loãng thêm trong các dung dịch đệm thích hợp.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003c\/tbody\u003e  \u003c\/table\u003e  \u003c\/div\u003e  \u003c\/div\u003e  \u003cdiv\u003e\u003cbr\u003e\u003c\/div\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e  \u003c\/p\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e\u003cb\u003eVận chuyển và lưu trữ\u003c\/b\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e  \u003c\/p\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003eCác sản phẩm được vận chuyển với túi đá và có thể được lưu trữ tại -20\u003cspan face=\"Times New Roman, Times, serif\" style=\"font-family: 'Times New Roman', Times, serif;\"\u003e℃\u003c\/span\u003e vì 1 năm.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003eKhuyến cáo nên chia nhỏ protein thành các lượng nhỏ hơn khi sử dụng lần đầu và tránh các chu kỳ đóng băng-tan băng lặp đi lặp lại.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cimg alt=\"\" src=\"https:\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0803\/9419\/1166\/files\/92278.jpg?v=1742224086\"\u003e\u003c\/p\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e  \u003c\/p\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e\u003cb\u003eThận trọng\u003c\/b\u003e\u003cb\u003eS\u003c\/b\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e  \u003c\/p\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e\u003cspan face=\"Times New Roman, Times, serif\" style=\"font-family: 'Times New Roman', Times, serif;\"\u003e1.\u003c\/span\u003eTránh lặp lại chu kỳ đóng băng-tan băng.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e\u003cspan face=\"Times New Roman, Times, serif\" style=\"font-family: 'Times New Roman', Times, serif;\"\u003e2.\u003c\/span\u003eVì sự an toàn và sức khỏe của bạn, vui lòng mặc áo khoác phòng thí nghiệm và găng tay dùng một lần khi thực hiện thí nghiệm.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e\u003cspan face=\"Times New Roman, Times, serif\" style=\"font-family: 'Times New Roman', Times, serif;\"\u003e3.\u003c\/span\u003eChỉ sử dụng cho mục đích nghiên cứu.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e  \u003c\/p\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003eThủ công\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003ca href=\"https:\/\/upload.yeasen.com\/website\/doc\/92278-Recombinant%20Human%20RSPO1%20Protein-HB221031.pdf\"\u003e\u003cspan\u003e92278 Hướng dẫn sử dụng\u003c\/span\u003e\u003c\/a\u003e\u003c\/p\u003e","brand":"Yeasen","offers":[{"title":"10 ug","offer_id":53217794687294,"sku":"92278ES10","price":70.0,"currency_code":"USD","in_stock":true},{"title":"100 g","offer_id":46859526046014,"sku":"92278ES60","price":415.0,"currency_code":"USD","in_stock":true},{"title":"1 mg","offer_id":46859526078782,"sku":"92278ES80","price":1995.0,"currency_code":"USD","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0803\/9419\/1166\/files\/92278.jpg?v=1742224086"},{"product_id":"92528","title":"Protein Noggin người tái tổ hợp, thẻ của anh ấy _ 92528es","description":"\u003cp data-mce-fragment=\"1\"\u003e\u003cstrong data-mce-fragment=\"1\"\u003e\u003cb data-mce-fragment=\"1\"\u003eSự miêu tả\u003c\/b\u003e\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e  \u003cp data-mce-fragment=\"1\"\u003eNoggin là chất đối kháng protein hình thành xương (BMP) được biểu hiện trong hệ thống tổ chức Spemann. Thuốc ức chế các phối tử họ TGF-β và ngăn không cho chúng liên kết với các thụ thể tương ứng.\u003c\/p\u003e  \u003cp data-mce-fragment=\"1\"\u003e\u003cstrong data-mce-fragment=\"1\"\u003e\u003cb data-mce-fragment=\"1\"\u003eThông tin sản phẩm\u003c\/b\u003e\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e  \u003ctable data-mce-fragment=\"1\"\u003e  \u003ctbody data-mce-fragment=\"1\"\u003e  \u003ctr data-mce-fragment=\"1\"\u003e  \u003ctd width=\"203\" data-mce-fragment=\"1\"\u003e  \u003cp data-mce-fragment=\"1\"\u003e\u003cstrong data-mce-fragment=\"1\"\u003e\u003cb data-mce-fragment=\"1\"\u003eTừ đồng nghĩa\u003c\/b\u003e\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd width=\"793\" data-mce-fragment=\"1\"\u003e  \u003cp data-mce-fragment=\"1\"\u003eNOG, SYM1, hội chứng symphalangism 1 (gần), hội chứng synostoses (nhiều) 1, SYNS1\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr data-mce-fragment=\"1\"\u003e  \u003ctd width=\"203\" data-mce-fragment=\"1\"\u003e  \u003cp data-mce-fragment=\"1\"\u003e\u003cstrong data-mce-fragment=\"1\"\u003e\u003cb data-mce-fragment=\"1\"\u003eSố Uniprot\u003c\/b\u003e\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd width=\"793\" data-mce-fragment=\"1\"\u003e  \u003cp data-mce-fragment=\"1\"\u003eCâu hỏi 13253\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr data-mce-fragment=\"1\"\u003e  \u003ctd width=\"203\" data-mce-fragment=\"1\"\u003e  \u003cp data-mce-fragment=\"1\"\u003e\u003cstrong data-mce-fragment=\"1\"\u003e\u003cb data-mce-fragment=\"1\"\u003eNguồn\u003c\/b\u003e\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd width=\"793\" data-mce-fragment=\"1\"\u003e  \u003cp data-mce-fragment=\"1\"\u003eTế bào HEK293 - protein Noggin của con người có nguồn gốc từ Gln28-Cys232, với thẻ His ở đầu C\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr data-mce-fragment=\"1\"\u003e  \u003ctd width=\"203\" data-mce-fragment=\"1\"\u003e  \u003cp data-mce-fragment=\"1\"\u003e\u003cstrong data-mce-fragment=\"1\"\u003e\u003cb data-mce-fragment=\"1\"\u003eTrọng lượng phân tử\u003c\/b\u003e\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd width=\"793\" data-mce-fragment=\"1\"\u003e  \u003cp data-mce-fragment=\"1\"\u003eProtein di chuyển ở mức 30 KDa trong điều kiện khử (R) (SDS-PAGE).\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr data-mce-fragment=\"1\"\u003e  \u003ctd width=\"203\" data-mce-fragment=\"1\"\u003e  \u003cp data-mce-fragment=\"1\"\u003e\u003cstrong data-mce-fragment=\"1\"\u003e\u003cb data-mce-fragment=\"1\"\u003e Hoạt động\u003c\/b\u003e\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd width=\"793\" data-mce-fragment=\"1\"\u003e  \u003cp data-mce-fragment=\"1\"\u003eĐo bằng khả năng liên kết BMP2 bằng phương pháp Elisa.\u003c\/p\u003e  \u003cp data-mce-fragment=\"1\"\u003eNồng độ tối ưu nên được xác định bởi mỗi phòng thí nghiệm cho mỗi ứng dụng\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr data-mce-fragment=\"1\"\u003e  \u003ctd width=\"203\" data-mce-fragment=\"1\"\u003e  \u003cp data-mce-fragment=\"1\"\u003e\u003cstrong data-mce-fragment=\"1\"\u003e\u003cb data-mce-fragment=\"1\"\u003eĐộ tinh khiết\u003c\/b\u003e\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd width=\"793\" data-mce-fragment=\"1\"\u003e  \u003cp data-mce-fragment=\"1\"\u003e\u0026gt; 95% được xác định bằng SDS-PAGE.\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr data-mce-fragment=\"1\"\u003e  \u003ctd width=\"203\" data-mce-fragment=\"1\"\u003e  \u003cp data-mce-fragment=\"1\"\u003e\u003cstrong data-mce-fragment=\"1\"\u003e\u003cb data-mce-fragment=\"1\"\u003eNội độc tố\u003c\/b\u003e\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd width=\"793\" data-mce-fragment=\"1\"\u003e  \u003cp data-mce-fragment=\"1\"\u003e\u0026lt;1,0 EU trên 1μg protein theo phương pháp LAL.\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr data-mce-fragment=\"1\"\u003e  \u003ctd width=\"203\" data-mce-fragment=\"1\"\u003e  \u003cp data-mce-fragment=\"1\"\u003e\u003cstrong data-mce-fragment=\"1\"\u003e\u003cb data-mce-fragment=\"1\"\u003eCông thức\u003c\/b\u003e\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd width=\"793\" data-mce-fragment=\"1\"\u003e  \u003cp data-mce-fragment=\"1\"\u003eĐông khô từ dung dịch lọc 0,2 μm trong PBS.\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr data-mce-fragment=\"1\"\u003e  \u003ctd width=\"203\" data-mce-fragment=\"1\"\u003e  \u003cp data-mce-fragment=\"1\"\u003e\u003cstrong data-mce-fragment=\"1\"\u003e\u003cb data-mce-fragment=\"1\"\u003eTái tạo\u003c\/b\u003e\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd width=\"793\" data-mce-fragment=\"1\"\u003e  \u003cp data-mce-fragment=\"1\"\u003eNên ly tâm lọ này trong thời gian ngắn trước khi mở để đưa phần bên trong xuống đáy. Pha lại bột đông khô trong ddH\u003csub data-mce-fragment=\"1\"\u003e2\u003c\/sub\u003eO hoặc PBS lên đến 100 μg\/ml.\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003c\/tbody\u003e  \u003c\/table\u003e  \u003cp data-mce-fragment=\"1\"\u003e\u003cstrong data-mce-fragment=\"1\"\u003e\u003cb data-mce-fragment=\"1\"\u003eKho\u003c\/b\u003e\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e  \u003cp data-mce-fragment=\"1\"\u003eSản phẩm nên được bảo quản ở nhiệt độ -85~-65℃ cho 1 năm kể từ ngày nhận.\u003c\/p\u003e  \u003cp data-mce-fragment=\"1\"\u003e\u003cstrong data-mce-fragment=\"1\"\u003e\u003cb data-mce-fragment=\"1\"\u003eGhi chú\u003c\/b\u003e\u003c\/strong\u003e\u003c\/p\u003e  \u003cp data-mce-fragment=\"1\"\u003e1.Xin vui lòng hoạt động với áo khoác phòng thí nghiệm Và găng tay dùng một lần, cho của bạn sự an toàn.\u003c\/p\u003e  \u003cp data-mce-fragment=\"1\"\u003e2. Điều này sản phẩm là vì nghiên cứu sử dụng chỉ một.\u003c\/p\u003e","brand":"Yeasen","offers":[{"title":"10 ug","offer_id":53213675094334,"sku":"92528ES10","price":80.0,"currency_code":"USD","in_stock":true},{"title":"100 ug","offer_id":53213675127102,"sku":"92528ES60","price":350.0,"currency_code":"USD","in_stock":true},{"title":"1 mg","offer_id":46859537416510,"sku":"92528ES80","price":1890.0,"currency_code":"USD","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0803\/9419\/1166\/files\/5_c6c3e5b1-4bd8-4eb3-a442-973b73856f17.png?v=1700906060"},{"product_id":"92703","title":"Chuột tái tổ hợp protein EGF _ 92703ES","description":"\u003cdiv class=\"Section0\"\u003e  \u003cdiv class=\"Section0\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003eYếu tố tăng trưởng biểu bì (EGF) là một yếu tố tăng trưởng nhỏ, mạnh có khả năng thúc đẩy sự tăng sinh, biệt hóa và sống sót của tế bào. EGF là thành viên sáng lập của họ EGF, bao gồm TGF-alpha, amphiregulin (AR), betacellulin (BTC), epiregulin (EPR), yếu tố tăng trưởng giống EGF liên kết heparin (HBEGF), epigen và neuregulin (NRG)-1 đến -6. Các thành viên của họ EGF được đặc trưng bởi một mô típ cấu trúc chung, miền giống EGF, chứa ba liên kết disulfide nội phân tử được hình thành bởi sáu gốc cysteine ​​được bảo tồn, cách đều nhau. Các liên kết disulfide này rất cần thiết cho cấu hình protein và liên kết thụ thể thích hợp. Tất cả các thành viên của họ EGF đều được tổng hợp dưới dạng protein tiền thân xuyên màng loại I có thể chứa một số miền EGF ở vùng ngoại bào. Các protein trưởng thành được giải phóng khỏi bề mặt tế bào bằng quá trình phân giải protein được điều chỉnh. Protein EGF có chiều dài đầy đủ là 1207 axit amin (aa) (tiền chất của EGF) chứa chín miền EGF và chín lần lặp lại LDLR lớp B. Tuy nhiên, protein trưởng thành nhỏ hơn nhiều, chỉ có 53 aa và được tạo ra bởi sự phân cắt bằng protein của miền EGF gần với vùng xuyên màng. EGF được bảo tồn tốt ở các loài động vật có vú với EGF trưởng thành của người giống 70% với EGF của chuột và chuột cống trưởng thành. Về mặt sinh lý, EGF được tìm thấy trong nhiều loại dịch cơ thể, bao gồm máu, sữa, nước tiểu, nước bọt, dịch tinh dịch, dịch tụy, dịch não tủy và dịch ối. EGF là một phối tử có ái lực cao của thụ thể EGF (ErbB). Bốn tyrosine kinase thụ thể họ ErbB (HER) bao gồm EGFR\/ErbB1, ErbB2, ErbB3 và ErbB4, làm trung gian cho các phản ứng với các thành viên họ EGF. Sự liên kết của EGF gây ra sự trùng hợp của thụ thể EGF dẫn đến kích hoạt con đường truyền tín hiệu protein tyrosine kinase. Các thụ thể này trải qua một mô hình phức tạp của sự đồng hợp tử hóa hoặc dị hợp tử hóa do phối tử gây ra để chuyển tín hiệu của họ EGF. EGF liên kết với ErbB1 và ​​tùy thuộc vào bối cảnh, gây ra sự hình thành các đồng hợp tử hóa hoặc dị hợp tử hóa có chứa ErbB2.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e  \u003c\/p\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e\u003cb\u003eSản phẩm \u003c\/b\u003e\u003cb\u003eCủa cải\u003c\/b\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003cdiv class=\"tableResponsive\"\u003e  \u003ctable class=\"Table\" width=\"100%\"\u003e  \u003ctbody\u003e  \u003ctr\u003e  \u003ctd valign=\"center\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003eTừ đồng nghĩa\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd valign=\"center\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003eUrogastron, URG\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr\u003e  \u003ctd valign=\"center\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003eSự gia nhập\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd valign=\"center\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003eP01132\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr\u003e  \u003ctd valign=\"center\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003eGenID\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd valign=\"center\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e13645\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr\u003e  \u003ctd valign=\"center\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003eNguồn\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd valign=\"center\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003eCó nguồn gốc từ E.coli Chuột EGF, Asn977-Arg1029.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr\u003e  \u003ctd valign=\"center\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003eTrọng lượng phân tử\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd valign=\"center\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003eKhoảng 6.0 kDa.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr\u003e  \u003ctd valign=\"center\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003eTrình tự AA\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd valign=\"center\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003eNSYPGCPSSY DGYCLNGGVC MHIESLDSYT CNCVIGYSGD RCQTRDLRWW ELR\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr\u003e  \u003ctd valign=\"center\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003eNhãn\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd valign=\"center\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003eKhông có\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr\u003e  \u003ctd valign=\"center\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003eNgoại hình vật lý\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd valign=\"center\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003eBột đông khô (sấy đông lạnh) màu trắng đã lọc vô trùng.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr\u003e  \u003ctd valign=\"center\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003eĐộ tinh khiết\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd valign=\"center\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e\u0026gt; 97% bằng phân tích SDS-PAGE và HPLC.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr\u003e  \u003ctd valign=\"center\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003eHoạt động sinh học\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd valign=\"center\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003eED (Cấp độ)\u003csub\u003e50\u003c\/sub\u003e được xác định bằng xét nghiệm tăng sinh tế bào sử dụng tế bào Balb\/c 3T3 ở chuột là dưới 0,1 ng\/mL, tương ứng với hoạt động cụ thể \u0026gt; 1,0 × 10\u003csup\u003e7\u003c\/sup\u003e Đơn vị\/mg. Có hoạt tính sinh học đầy đủ khi so sánh với tiêu chuẩn. \u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003c\/tbody\u003e  \u003c\/table\u003e  \u003c\/div\u003e  \u003c\/div\u003e  \u003cdiv class=\"tableResponsive\"\u003e  \u003ctable class=\"Table\" width=\"100%\"\u003e  \u003ctbody\u003e  \u003ctr\u003e  \u003ctd valign=\"center\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003eNội độc tố\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd valign=\"center\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e\u0026lt; 1,0 EU trên 1μg protein theo phương pháp LAL.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr\u003e  \u003ctd valign=\"center\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003eCông thức\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd valign=\"center\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003eĐông khô từ dung dịch lọc 0,2 μm trong PBS, pH 7,4.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr\u003e  \u003ctd valign=\"center\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e\u003cb\u003eTái tạo\u003c\/b\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd valign=\"center\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003eChúng tôi khuyến cáo nên ly tâm lọ này trong thời gian ngắn trước khi mở để đưa phần bên trong xuống đáy. Pha lại trong nước cất vô trùng hoặc dung dịch đệm nước chứa 0,1% BSA ở nồng độ 0,1-1,0 mg\/mL. Các dung dịch gốc nên được chia thành các phần làm việc và được bảo quản ở ≤ -20\u003cspan face=\"Times New Roman, Times, serif\"\u003e℃\u003c\/span\u003e. Nên pha loãng thêm trong các dung dịch đệm thích hợp.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003c\/tbody\u003e  \u003c\/table\u003e  \u003c\/div\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e  \u003c\/p\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e\u003cb\u003eS\u003c\/b\u003e\u003cb\u003eđang chạy\u003c\/b\u003e\u003cb\u003e và S\u003c\/b\u003e\u003cb\u003etorage\u003c\/b\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003eSản phẩm được vận chuyển kèm túi đá và có thể bảo quản ở nhiệt độ -20℃ trong 1 năm.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e1 tháng, ở nhiệt độ 2 đến 8 °C trong điều kiện vô trùng sau khi pha chế.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e3 tháng, ở nhiệt độ -20 °C trong điều kiện vô trùng sau khi hoàn nguyên.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003eNên chia nhỏ protein thành các lượng nhỏ hơn khi sử dụng lần đầu và tránh lặp lại chu kỳ đông lạnh-rã đông.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e  \u003c\/p\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e\u003cb\u003eThận trọng\u003c\/b\u003e\u003cb\u003eS\u003c\/b\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e\u003cspan face=\"Times New Roman, Times, serif\"\u003e1.\u003c\/span\u003eTránh lặp lại chu kỳ đóng băng-tan băng.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e\u003cspan face=\"Times New Roman, Times, serif\"\u003e2.\u003c\/span\u003eVì sự an toàn và sức khỏe của bạn, vui lòng mặc áo khoác phòng thí nghiệm và găng tay dùng một lần khi thực hiện thí nghiệm.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e\u003cspan face=\"Times New Roman, Times, serif\"\u003e3.\u003c\/span\u003eChỉ dùng cho mục đích nghiên cứu!\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/div\u003e","brand":"Yeasen","offers":[{"title":"100 ug","offer_id":51559920730430,"sku":"92703ES60","price":115.0,"currency_code":"USD","in_stock":true},{"title":"500 ug","offer_id":51559920763198,"sku":"92703ES76","price":250.0,"currency_code":"USD","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0803\/9419\/1166\/products\/20220513162505336_842b752b-e8d0-4b38-b815-5e32c20befea.jpg?v=1708077293"},{"product_id":"92282","title":"Protein người\/chuột Wnt-5a tái tổ hợp, thẻ của anh ấy _ 92282es","description":"\u003cp\u003e\u003cb data-mce-fragment=\"1\"\u003eThuộc tính sản phẩm\u003c\/b\u003e\u003c\/p\u003e  \u003ctable width=\"100%\"\u003e  \u003ctbody\u003e  \u003ctr\u003e  \u003ctd\u003e  \u003cp\u003e\u003cb\u003e\u003cstrong\u003eTừ đồng nghĩa\u003c\/strong\u003e\u003c\/b\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd\u003e  \u003cp\u003eHọ trang web tích hợp MMTV loại không có cánh, Thành viên 5a; họ trang web tích hợp MMTV loại không có cánh, thành viên 5A; Wnt5a\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr\u003e  \u003ctd\u003e  \u003cp\u003e\u003cb\u003e\u003cstrong\u003eNguồn\u003c\/strong\u003e\u003c\/b\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd\u003e  \u003cp\u003eTế bào HEK293, Gln38-Lys380 với thẻ His ở đầu C\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr\u003e  \u003ctd\u003e  \u003cp\u003e\u003cb\u003e\u003cstrong\u003eUniProt\u003c\/strong\u003e\u003c\/b\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd\u003e  \u003cp\u003eP41221\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr\u003e  \u003ctd\u003e  \u003cp\u003e\u003cb\u003e\u003cstrong\u003eTrọng lượng phân tử\u003c\/strong\u003e\u003c\/b\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd\u003e  \u003cp\u003eProtein có MW dự đoán là 40kDa. Protein di chuyển như 60 kDa trong điều kiện khử (R) (SDS-PAGE) do glycosyl hóa\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr\u003e  \u003ctd\u003e  \u003cp\u003e\u003cb\u003e\u003cstrong\u003eĐộ tinh khiết\u003c\/strong\u003e\u003c\/b\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd\u003e  \u003cp\u003e\u0026gt; 90% bằng SDS-PAGE.\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr\u003e  \u003ctd\u003e  \u003cp\u003e\u003cb\u003e\u003cstrong\u003eNội độc tố\u003c\/strong\u003e\u003c\/b\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd\u003e  \u003cp\u003e\u0026lt; 1,0 EU trên 1μg protein theo phương pháp LAL.\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr\u003e  \u003ctd\u003e  \u003cp\u003e\u003cb\u003e\u003cstrong\u003eCông thức\u003c\/strong\u003e\u003c\/b\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd\u003e  \u003cp\u003eĐông khô từ dung dịch lọc 0,22 μm trong PBS, pH7,4, 5% trehalose và 0,01% Tween 80 được thêm vào làm chất bảo vệ trước khi đông khô\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr\u003e  \u003ctd\u003e  \u003cp\u003e\u003cb\u003e\u003cstrong\u003eTái tạo\u003c\/strong\u003e\u003c\/b\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd\u003e  \u003cp\u003ePha lại ở nồng độ 100 μg\/mL trong PBS vô trùng có chứa ít nhất 0,1% albumin huyết thanh người hoặc bò.\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003c\/tbody\u003e  \u003c\/table\u003e  \u003cp\u003e  \u003c\/p\u003e  \u003cp\u003e\u003cb data-mce-fragment=\"1\"\u003eVận chuyển và lưu trữ\u003c\/b\u003e\u003c\/p\u003e  \u003cp\u003eSản phẩm nên được bảo quản ở nhiệt độ -85~-65℃ vì\u003cspan\u003e  \u003c\/span\u003e1 năm.\u003c\/p\u003e  \u003cp\u003eKhuyến cáo nên chia nhỏ protein thành các lượng nhỏ hơn khi sử dụng lần đầu và tránh các chu kỳ đóng băng-tan băng lặp đi lặp lại.\u003c\/p\u003e  \u003cp\u003e  \u003c\/p\u003e  \u003cp\u003e\u003cb data-mce-fragment=\"1\"\u003eThận trọng\u003c\/b\u003e\u003cb data-mce-fragment=\"1\"\u003eS\u003c\/b\u003e\u003c\/p\u003e  \u003cp\u003e1. Vui lòng mặc áo khoác phòng thí nghiệm và đeo găng tay dùng một lần để đảm bảo an toàn.\u003c\/p\u003e  \u003cp\u003e2. Sản phẩm này chỉ dùng cho mục đích nghiên cứu.\u003c\/p\u003e  \u003cp\u003e  \u003c\/p\u003e","brand":"Yeasen","offers":[{"title":"10 ug","offer_id":53209551896894,"sku":"92282ES10","price":115.0,"currency_code":"USD","in_stock":true},{"title":"100 ug","offer_id":53209551929662,"sku":"92282ES60","price":710.0,"currency_code":"USD","in_stock":true},{"title":"500 ug","offer_id":53209551962430,"sku":"92282ES76","price":2485.0,"currency_code":"USD","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0803\/9419\/1166\/products\/20220513162505336_4dd46555-ac09-40c4-a98c-56183bcf2280.jpg?v=1708077312"},{"product_id":"92277","title":"Protein RSPO1 của chuột tái tổ hợp, thẻ của anh ấy _ 92277es","description":"\u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e\u003cspan face=\"Helvetica Neue宋体\"\u003eR-Spondin 1 (RSPO1, Spondin 1 đặc hiệu với tấm mái), còn được gọi là protein 3 giàu cysteine ​​và chứa miền thrombospondin đơn. Sự quan tâm đến R-Spondin 1 như một chất bổ sung nuôi cấy tế bào đã tăng lên cùng với sự mở rộng của lĩnh vực organoid. R-Spondin 1 được sử dụng rộng rãi trong quy trình nuôi cấy tế bào organoid như một thành phần quan trọng thúc đẩy cả sự phát triển và sự sống còn của organoid 3D.\u003c\/span\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003cp\u003e  \u003c\/p\u003e  \u003cp\u003e\u003cb data-mce-fragment=\"1\"\u003eThuộc tính sản phẩm\u003c\/b\u003e\u003c\/p\u003e  \u003cp\u003e  \u003c\/p\u003e  \u003cdiv class=\"tableResponsive\"\u003e  \u003ctable class=\"Table\" width=\"100%\"\u003e  \u003ctbody\u003e  \u003ctr\u003e  \u003ctd valign=\"center\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e\u003cb\u003e\u003cspan face=\"Helvetica Neue宋体\"\u003eTừ đồng nghĩa\u003c\/span\u003e\u003c\/b\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd valign=\"center\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e\u003cspan face=\"Helvetica Neue宋体\"\u003eR-Spondin 1;Spondin 1 dành riêng cho tấm lợp mái\u003c\/span\u003e\u003cspan face=\"Helvetica Neue宋体\"\u003e；\u003c\/span\u003e\u003cspan face=\"Helvetica Neue宋体\"\u003eCristin3; R-spondin-1\u003c\/span\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr\u003e  \u003ctd valign=\"center\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e\u003cb\u003e\u003cspan face=\"Helvetica Neue宋体\"\u003eNguồn\u003c\/span\u003e\u003c\/b\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd valign=\"center\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e\u003cspan face=\"Helvetica Neue宋体\"\u003eĐược thể hiện ở E. coli.\u003c\/span\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr\u003e  \u003ctd valign=\"center\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e\u003cb\u003e\u003cspan face=\"Helvetica Neue宋体\"\u003eTrọng lượng phân tử\u003c\/span\u003e\u003c\/b\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd valign=\"center\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e\u003cspan face=\"Helvetica Neue宋体\"\u003eKhoảng 20,9kDa, một chuỗi polypeptide không glycosyl hóa duy nhất chứa 189 axit amin\u003c\/span\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr\u003e  \u003ctd valign=\"center\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e\u003cb\u003e\u003cspan face=\"Helvetica Neue宋体\"\u003eSự gia nhập\u003c\/span\u003e\u003c\/b\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd valign=\"center\"\u003e  \u003cp\u003e\u003cspan\u003e\u003ca href=\"https:\/\/www.uniprot.org\/uniprotkb\/Q9Z132\/entry\" target=\"_blank\"\u003e\u003cspan face=\"Helvetica Neue宋体\"\u003eQ9Z132\u003c\/span\u003e\u003c\/a\u003e\u003cspan face=\"Helvetica Neue宋体\"\u003e: \u003c\/span\u003e\u003cspan face=\"Helvetica Neue宋体\"\u003eSer21-Gly209\u003c\/span\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr\u003e  \u003ctd valign=\"center\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e\u003cb\u003e\u003cspan face=\"Helvetica Neue宋体\"\u003eHoạt động sinh học\u003c\/span\u003e\u003c\/b\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd valign=\"center\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e\u003cspan face=\"Helvetica Neue宋体\"\u003eHoàn toàn có hoạt tính sinh học khi so sánh với tiêu chuẩn. Đo bằng khả năng gây ra hoạt động của phóng viên Topflash trong tế bào thận phôi người HEK293T. ED điển hình\u003c\/span\u003e\u003csub\u003e\u003cspan face=\"Helvetica Neue宋体\"\u003e50\u003c\/span\u003e\u003c\/sub\u003e\u003cspan face=\"Helvetica Neue宋体\"\u003e là 50-200 ng\/mL khi có sự hiện diện của 5ng\/mL chuột tái tổ hợp Wnt-3a.\u003c\/span\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr\u003e  \u003ctd valign=\"center\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e\u003cb\u003e\u003cspan face=\"Helvetica Neue宋体\"\u003eĐộ tinh khiết\u003c\/span\u003e\u003c\/b\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd valign=\"center\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e\u003cspan face=\"Helvetica Neue宋体\"\u003e\u0026gt; 96% bằng SDS-PAGE.\u003c\/span\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr\u003e  \u003ctd valign=\"center\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e\u003cb\u003e\u003cspan face=\"Helvetica Neue宋体\"\u003eNội độc tố\u003c\/span\u003e\u003c\/b\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd valign=\"center\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e\u003cspan face=\"Helvetica Neue宋体\"\u003e＜\u003c\/span\u003e\u003cspan face=\"Helvetica Neue宋体\"\u003e0,01EU\/μg protein được xác định bằng phương pháp LAL.\u003c\/span\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr\u003e  \u003ctd valign=\"center\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e\u003cb\u003e\u003cspan face=\"Helvetica Neue宋体\"\u003eCông thức\u003c\/span\u003e\u003c\/b\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd valign=\"center\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e\u003cspan face=\"Helvetica Neue宋体\"\u003eĐông khô từ 0,2\u003c\/span\u003e\u003cspan face=\"Helvetica Neue宋体\"\u003etôi\u003c\/span\u003e\u003cspan face=\"Helvetica Neue宋体\"\u003em dung dịch lọc trong \u003c\/span\u003e\u003cspan face=\"Helvetica Neue宋体\"\u003e20mM PB, 150mM NaCl,\u003c\/span\u003e  \u003cspan face=\"Helvetica Neue宋体\"\u003eĐộ pH 7,4.\u003c\/span\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr\u003e  \u003ctd valign=\"center\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e\u003cb\u003e\u003cspan face=\"Helvetica Neue宋体\"\u003eTái tạo\u003c\/span\u003e\u003c\/b\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd valign=\"center\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e\u003cb\u003e\u003cspan face=\"Helvetica Neue宋体\"\u003eTrước khi sử dụng sản phẩm này, vui lòng đọc kỹ hướng dẫn bên dưới.\u003c\/span\u003e\u003c\/b\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e\u003cspan face=\"Helvetica Neue宋体\"\u003e1. Lọ này phải được ly tâm trong thời gian ngắn trước khi mở để đưa phần bên trong xuống đáy.\u003c\/span\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e\u003cspan face=\"Helvetica Neue宋体\"\u003e2. Pha lại trong nước cất vô trùng hoặc dung dịch đệm chứa 0,1% BSA đến nồng độ 0,1-1,0mg\/ml.\u003c\/span\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e\u003cspan face=\"Helvetica Neue宋体\"\u003eCác dung dịch gốc nên được chia thành các phần nhỏ làm việc và được bảo quản ở nhiệt độ ≤-20℃. Các pha loãng tiếp theo nên được thực hiện trong các dung dịch đệm thích hợp. Các phần nhỏ và được bảo quản ở nhiệt độ ≤ -20°C. Các pha loãng tiếp theo nên được thực hiện trong các dung dịch đệm thích hợp.\u003c\/span\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003c\/tbody\u003e  \u003c\/table\u003e  \u003c\/div\u003e  \u003cp\u003e  \u003c\/p\u003e  \u003cp\u003e\u003cb data-mce-fragment=\"1\"\u003eVận chuyển và lưu trữ\u003c\/b\u003e\u003c\/p\u003e  \u003cp\u003e  \u003c\/p\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e\u003cspan face=\"Helvetica Neue宋体\"\u003eSản phẩm\u003c\/span\u003e  \u003cspan face=\"Helvetica Neue宋体\"\u003enên\u003c\/span\u003e  \u003cspan face=\"Helvetica Neue宋体\"\u003eđược lưu trữ ở nhiệt độ -25~\u003c\/span\u003e\u003cspan face=\"Helvetica Neue宋体\"\u003e-\u003c\/span\u003e\u003cspan face=\"Helvetica Neue宋体\"\u003e15℃\u003c\/span\u003e  \u003cspan face=\"Helvetica Neue宋体\"\u003etrong vòng 1 năm kể từ ngày nhận\u003c\/span\u003e\u003cspan face=\"Helvetica Neue宋体\"\u003e.\u003c\/span\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e\u003cspan face=\"Helvetica Neue宋体\"\u003e1 tháng,\u003c\/span\u003e  \u003cspan face=\"Helvetica Neue宋体\"\u003e2 ~8 °C trong điều kiện vô trùng sau khi hoàn nguyên.\u003c\/span\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e\u003cspan face=\"Helvetica Neue宋体\"\u003e3 tháng, -25~\u003c\/span\u003e\u003cspan face=\"Helvetica Neue宋体\"\u003e-\u003c\/span\u003e\u003cspan face=\"Helvetica Neue宋体\"\u003e15℃ trong điều kiện vô trùng sau khi hoàn nguyên.\u003c\/span\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e\u003cspan face=\"Helvetica Neue宋体\"\u003eKhuyến cáo nên chia nhỏ protein thành các lượng nhỏ hơn khi sử dụng lần đầu\u003c\/span\u003e  \u003cspan face=\"Helvetica Neue宋体\"\u003evà tránh các chu kỳ đóng băng-tan băng lặp đi lặp lại.\u003c\/span\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003cp\u003e  \u003c\/p\u003e  \u003cp\u003e\u003cb data-mce-fragment=\"1\"\u003eThận trọng\u003c\/b\u003e\u003cb data-mce-fragment=\"1\"\u003eS\u003c\/b\u003e\u003c\/p\u003e  \u003cp\u003e  \u003c\/p\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e\u003cspan face=\"Helvetica Neue宋体\"\u003e1.\u003c\/span\u003e\u003cspan face=\"Helvetica Neue宋体\"\u003eVui lòng sử dụng áo khoác phòng thí nghiệm và găng tay dùng một lần\u003c\/span\u003e\u003cspan face=\"Helvetica Neue宋体\"\u003e,\u003c\/span\u003e\u003cspan face=\"Helvetica Neue宋体\"\u003echo sự an toàn của bạn\u003c\/span\u003e\u003cspan face=\"Helvetica Neue宋体\"\u003evà\u003c\/span\u003e\u003cspan face=\"Helvetica Neue宋体\"\u003etôi\u003c\/span\u003e\u003cspan face=\"Helvetica Neue宋体\"\u003e.\u003c\/span\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e\u003cspan face=\"Helvetica Neue宋体\"\u003e2.\u003c\/span\u003e\u003cspan face=\"Helvetica Neue宋体\"\u003eSản phẩm này chỉ dùng cho mục đích nghiên cứu.\u003c\/span\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e","brand":"Yeasen","offers":[{"title":"1 mg","offer_id":53252692541758,"sku":"92277ES80","price":2135.0,"currency_code":"USD","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0803\/9419\/1166\/products\/20220513162505336_7b55f7a7-d6d0-42f7-b43f-4ef090f8acea.jpg?v=1708077518"},{"product_id":"92262","title":"Protein Noggin chuột tái tổ hợp _ 92262ES","description":"\u003cdiv class=\"Section0\"\u003e  \u003cdiv class=\"Section0\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003eNoggin là chất đối kháng protein hình thành xương (BMP) được biểu hiện trong hệ thống tổ chức Spemann.  Nó ức chế các phối tử họ TGF-β và ngăn chúng liên kết với các thụ thể tương ứng. Noggin ban đầu được tìm thấy như một chất đối kháng BMP-4, và sau đó đã được chứng minh là điều chỉnh hoạt động của các BMP khác (BMP-2, 7, 13 và 14). Noggin được bảo tồn rất cao ở động vật có xương sống, chẳng hạn như Noggin ở người trưởng thành chia sẻ 99%, 99%, 98%, 97% và 89% aa trình tự đồng nhất với Noggin ở chuột, chuột cống, bò, ngựa và gà. Protein noggin tiết ra điều chỉnh hoạt động của protein hình thái xương trong quá trình phát triển. Vai trò của chất đối kháng tín hiệu BMP Noggin trong sự phát triển của di căn xương hủy xương ung thư tuyến tiền liệt. Việc thiếu biểu hiện chất đối kháng BMP noggin bởi các dòng tế bào có nguồn gốc từ ung thư biểu mô gây cảm ứng xương là yếu tố quyết định phản ứng của nguyên bào xương do di căn xương của chúng gây ra. Ngược lại, các dòng tế bào có nguồn gốc từ ung thư biểu mô hủy xương biểu hiện noggin một cách cấu thành.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e  \u003c\/p\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e\u003cb\u003eSản phẩm \u003c\/b\u003e\u003cb\u003eCủa cải\u003c\/b\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003cdiv class=\"tableResponsive\"\u003e  \u003ctable class=\"Table\" width=\"100%\"\u003e  \u003ctbody\u003e  \u003ctr\u003e  \u003ctd valign=\"center\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e\u003cb\u003eTừ đồng nghĩa\u003c\/b\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd valign=\"center\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003eNOG, SYM1, hội chứng symphalangism 1 (gần), hội chứng synostoses (nhiều) 1, SYNS1, SYNS1A\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr\u003e  \u003ctd valign=\"center\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e\u003cb\u003eSự gia nhập\u003c\/b\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd valign=\"center\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e\u003ca href=\"http:\/\/www.uniprot.org\/uniprot\/P97466\" target=\"_blank\"\u003eP97466\u003c\/a\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr\u003e  \u003ctd valign=\"center\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e\u003cb\u003eGenID\u003c\/b\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd valign=\"center\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e\u003ca href=\"http:\/\/www.ncbi.nlm.nih.gov\/gene\/18121\" target=\"_blank\"\u003e18121\u003c\/a\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr\u003e  \u003ctd valign=\"center\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e\u003cb\u003eNguồn\u003c\/b\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd valign=\"center\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003eE.coli có nguồn gốc từ con người Đầu chất đạm, Gln28-Cys232, với Met ở đầu N.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr\u003e  \u003ctd valign=\"center\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e\u003cb\u003eTrọng lượng phân tử\u003c\/b\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd valign=\"center\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003eKhoảng 46,4 kDa.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr\u003e  \u003ctd valign=\"center\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e\u003cb\u003eTrình tự AA\u003c\/b\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd valign=\"center\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003eMQHYLHIRPA PSDNLPLVDL IEHPDPIFDP KEKDLNETLL RSLLGGHYDP GFMATSPPED RPGGGGGPAG GAEDLAELDQ LLRQRPSGAM PSEIKGLEFS EGLAQGKKQR LSKKLRRKLQ MWLWSQTFCP VLYAWNDLGS RFWPRYVKVG SCFSKRSCSV PEGMVCKPSK SVHLTVLRWR CQRRGGQRCG WIPIQYPIIS ECKCSC\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr\u003e  \u003ctd valign=\"center\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e\u003cb\u003eNhãn\u003c\/b\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd valign=\"center\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003eKhông có\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr\u003e  \u003ctd valign=\"center\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e\u003cb\u003eNgoại hình vật lý\u003c\/b\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd valign=\"center\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003eBột đông khô (sấy đông lạnh) màu trắng đã lọc vô trùng.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr\u003e  \u003ctd valign=\"center\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e\u003cb\u003eĐộ tinh khiết\u003c\/b\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd valign=\"center\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e\u0026gt;95% bằng SDS-PAGE Và Phân tích HPLC.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr\u003e  \u003ctd valign=\"center\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e\u003cb\u003eHoạt động sinh học\u003c\/b\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd valign=\"center\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003eED (Cấp độ)\u003csub\u003e50\u003c\/sub\u003e được xác định bằng cách ức chế sản xuất phosphatase kiềm do BMP-4 gây ra của tế bào ATDC5 ở chuột là dưới 2 ng\/mL, tương ứng với hoạt động cụ thể \u0026gt; 5,0 × 10\u003csup\u003e5\u003c\/sup\u003e IU\/mg khi có 5 ng\/mL Xe chiến đấu BMP-4. Có hoạt tính sinh học đầy đủ khi so sánh với tiêu chuẩn.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr\u003e  \u003ctd valign=\"center\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e\u003cb\u003eNội độc tố\u003c\/b\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd valign=\"center\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e\u0026lt; 1.0 Liên minh châu Âu mỗi 1\u003cspan face=\"Times New Roman, Times, serif\"\u003eμg của \u003c\/span\u003ecái chất đạm qua cái Phương pháp LAL.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr\u003e  \u003ctd valign=\"center\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e\u003cb\u003eCông thức\u003c\/b\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd valign=\"center\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003eĐông khô từ dung dịch cô đặc được lọc 0,2 μm trong 30% acetonitril, 0,1% Không xác minh được.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr\u003e  \u003ctd valign=\"center\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e\u003cb\u003eTái tạo\u003c\/b\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd valign=\"center\"\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003eChúng tôi khuyến cáo nên ly tâm lọ này trong thời gian ngắn trước khi mở để đưa phần bên trong xuống đáy. Tái tạo trong 10 mM HAc đến nồng độ dưới 0,25 mg\/mL. Các dung dịch gốc nên được chia thành các phần nhỏ làm việc và bảo quản ở nhiệt độ ≤ -20\u003cspan face=\"Times New Roman, Times, serif\"\u003e℃\u003c\/span\u003e. Nên pha loãng thêm trong các dung dịch đệm thích hợp.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003c\/tbody\u003e  \u003c\/table\u003e  \u003c\/div\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e  \u003c\/p\u003e  \u003c\/div\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e\u003cb\u003eS\u003c\/b\u003e\u003cb\u003eđang chạy\u003c\/b\u003e\u003cb\u003e và S\u003c\/b\u003e\u003cb\u003etorage\u003c\/b\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003eSản phẩm được vận chuyển kèm túi đá và có thể bảo quản ở nhiệt độ -20℃ trong 1 năm.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e1 tháng, ở nhiệt độ 2 đến 8 °C trong điều kiện vô trùng sau khi pha chế.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e3 tháng, ở nhiệt độ -20 °C trong điều kiện vô trùng sau khi hoàn nguyên.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003eNên chia nhỏ protein thành các lượng nhỏ hơn khi sử dụng lần đầu và tránh lặp lại chu kỳ đông lạnh-rã đông.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e  \u003c\/p\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e\u003cb\u003eThận trọng\u003c\/b\u003e\u003cb\u003eS\u003c\/b\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e\u003cspan face=\"Times New Roman, Times, serif\"\u003e1.\u003c\/span\u003eTránh lặp lại chu kỳ đóng băng-tan băng.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e\u003cspan face=\"Times New Roman, Times, serif\"\u003e2.\u003c\/span\u003eVì sự an toàn và sức khỏe của bạn, vui lòng mặc áo khoác phòng thí nghiệm và găng tay dùng một lần khi thực hiện thí nghiệm.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003cp align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003e\u003cspan face=\"Times New Roman, Times, serif\"\u003e3.\u003c\/span\u003eChỉ dùng cho mục đích nghiên cứu!\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/div\u003e","brand":"Yeasen","offers":[{"title":"5 ug","offer_id":53252691951934,"sku":"92262ES08","price":95.0,"currency_code":"USD","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0803\/9419\/1166\/products\/20220513162505336_a2ad885b-7bc5-4b37-ad73-7af927bb9598.jpg?v=1708077526"},{"product_id":"92294","title":"Protein Wnt-3a của con người (chất lỏng) _ 92294ES","description":"\u003ctable border=\"0\" cellspacing=\"0\"\u003e  \u003ctbody\u003e  \u003ctr\u003e  \u003ctd width=\"497\" valign=\"center\"\u003e  \u003cp class=\"p\" align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003eTên sản phẩm\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd width=\"163\" valign=\"center\"\u003e  \u003cp class=\"p\" align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003eCon mèo#\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd width=\"164\" valign=\"center\"\u003e  \u003cp class=\"p\" align=\"justify\"\u003e\u003cspan\u003eKích cỡ\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr\u003e  \u003ctd width=\"497\" valign=\"center\" rowspan=\"4\"\u003e  \u003cp class=\"p\"\u003e\u003cspan\u003e  tái tổ hợp Nhân loại Wnt-3a\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e  \u003c\/span\u003e\u003cspan\u003eChất đạm\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e  \u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd width=\"163\" valign=\"center\"\u003e  \u003cp class=\"p\"\u003e\u003cspan\u003e92294ES10\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd width=\"164\" valign=\"center\"\u003e  \u003cp class=\"p\"\u003e\u003cspan\u003e10 μg\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr\u003e  \u003ctd width=\"163\" valign=\"center\"\u003e  \u003cp class=\"p\"\u003e\u003cspan\u003e92294ES60\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd width=\"164\" valign=\"center\"\u003e  \u003cp class=\"p\"\u003e\u003cspan\u003e100 μg\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr\u003e  \u003ctd width=\"163\" valign=\"center\"\u003e  \u003cp class=\"p\"\u003e\u003cspan\u003e92294ES76\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd width=\"164\" valign=\"center\"\u003e  \u003cp class=\"p\"\u003e\u003cspan\u003e500 μg\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr\u003e  \u003ctd width=\"163\" valign=\"center\"\u003e  \u003cp class=\"p\"\u003e\u003cspan\u003e92294ES80\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd width=\"164\" valign=\"center\"\u003e  \u003cp class=\"p\"\u003e\u003cspan\u003e1mg\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003c\/tbody\u003e  \u003c\/table\u003e  \u003cp class=\"p\"\u003e\u003cspan\u003eWnt-3a thuộc họ protein tín hiệu Wnt, đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì tính toàn vẹn của mô phôi và mô trưởng thành. Họ Wnt được bảo tồn cao và giàu cysteine. Con đường tín hiệu Wnt có thể được chia thành con đường cổ điển và không cổ điển, và liên quan đến con đường tín hiệu cổ điển do β-catenin làm trung gian bao gồm Wnt1, Wnt2, Wnt2b, Wnt3, Wnt3a, Wnt7a, Wnt8, Wnt8b và Wnt10a. Wnt3a, Wnt7a, Wnt8, Wnt8b và Wnt10a, con đường truyền tín hiệu cổ điển điều chỉnh sự biệt hóa đa năng của tế bào gốc, sự phát triển và tái tạo cơ quan. Wnt3a truyền tín hiệu thông qua họ thụ thể frizzled (FZD) và đồng thụ thể LRP5\/6 để điều chỉnh biểu hiện gen và nhiều hành vi của tế bào. Wnt3a, là protein truyền tín hiệu tiêu biểu nhất của họ Wnt, có phạm vi phân bố rộng và có vai trò trong việc điều chỉnh các chức năng tế bào mạnh mẽ (bao gồm tự làm mới, tăng sinh và tái tạo tế bào). Là protein truyền tín hiệu tiêu biểu nhất của họ Wnt, nó được phân bố rộng và đóng vai trò chính trong việc điều chỉnh các chức năng tế bào đa hình, bao gồm tự làm mới, tăng sinh, biệt hóa và vận động. Wnt3a là một thành phần hốc sinh thái quan trọng để duy trì sự tăng sinh của các tế bào gốc dương tính với Lgr5 trong các tế bào biểu mô ruột.\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003cp class=\"p\"\u003e\u003cspan\u003eHiện nay, protein Wnt3a đã được sử dụng trong các nuôi cấy organoid như ung thư ruột, dạ dày, tuyến tụy, gan, tuyến giáp và buồng trứng, v.v. Hoạt tính cao, độ ổn định theo từng mẻ và chế phẩm không có huyết thanh là chìa khóa thành công của các thí nghiệm organoid. Protein Wnt3a tinh khiết bởi NextSense thường được sử dụng trong nuôi cấy organoid ở nồng độ làm việc là 30-100 ng\/mL, thường có thể kích hoạt con đường truyền tín hiệu Wnt và thúc đẩy sự phát triển của organoid và chức năng tế bào. Nồng độ tối ưu để sử dụng cần được tối ưu hóa và xác định dựa trên mục đích thử nghiệm cụ thể, loại tế bào và điều kiện nuôi cấy. Sản phẩm này được cung cấp ở dạng lỏng và được đặc trưng bởi độ tinh khiết cao, hoạt tính cao, nội độc tố thấp và không có thành phần có nguồn gốc từ động vật và đã được xác nhận trong nhiều nuôi cấy organoid.\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003ch3\u003e  \u003cb\u003e\u003cspan\u003eĐặc điểm kỹ thuật\u003c\/span\u003e\u003c\/b\u003e\u003cb\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/b\u003e  \u003c\/h3\u003e  \u003ctable border=\"0\" cellspacing=\"0\"\u003e  \u003ctbody\u003e  \u003ctr\u003e  \u003ctd width=\"141\" valign=\"center\"\u003e  \u003cp class=\"p\"\u003e\u003cspan\u003eTừ đồng nghĩa\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd width=\"697\" valign=\"top\"\u003e  \u003cp class=\"p\"\u003e\u003cspan\u003eWnt Surrogate; Protein hợp nhất Wnt Surrogate-Fc;\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr\u003e  \u003ctd width=\"141\" valign=\"center\"\u003e  \u003cp class=\"p\"\u003e\u003cspan\u003eNguồn\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd width=\"697\" valign=\"top\"\u003e  \u003cp class=\"p\"\u003e\u003cspan\u003eHEK293\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr\u003e  \u003ctd width=\"141\" valign=\"center\"\u003e  \u003cp class=\"p\"\u003e\u003cspan\u003eTrọng lượng phân tử\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd width=\"697\" valign=\"center\"\u003e  \u003cp class=\"p\"\u003e\u003cspan\u003e60-75 kDa\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr\u003e  \u003ctd width=\"141\" valign=\"center\"\u003e  \u003cp class=\"p\"\u003e\u003cspan\u003eĐộ tinh khiết\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd width=\"697\" valign=\"top\"\u003e  \u003cp class=\"p\"\u003e\u003cspan\u003e\u0026gt; 95% theo SDA-PAGE.\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr\u003e  \u003ctd width=\"141\" valign=\"center\"\u003e  \u003cp class=\"p\"\u003e\u003cspan\u003eNội độc tố\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd width=\"697\" valign=\"top\"\u003e  \u003cp class=\"p\"\u003e\u003cspan\u003e\u0026lt;0,1\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e  \u003c\/span\u003e\u003cspan\u003eEU\/μg\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr\u003e  \u003ctd width=\"141\" valign=\"center\"\u003e  \u003cp class=\"p\"\u003e\u003cspan\u003eHoạt động sinh học\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd width=\"697\" valign=\"top\"\u003e  \u003cp class=\"p\"\u003e\u003cspan\u003eĐược đo bằng khả năng gây ra hoạt động của phóng viên Topflash trong tế bào thận phôi người HEK293T. ED50 cho hiệu ứng này là 25 ng\/mL.\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr\u003e  \u003ctd width=\"141\" valign=\"center\"\u003e  \u003cp class=\"p\"\u003e\u003cspan\u003eCông thức\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd width=\"697\" valign=\"top\"\u003e  \u003cp class=\"p\"\u003e\u003cspan\u003eProtein tái tổ hợp 1 mg\/mL trong PBS vô trùng (pH 7,4)\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr\u003e  \u003ctd width=\"141\" valign=\"center\"\u003e  \u003cp class=\"p\"\u003e\u003cspan\u003ePhương pháp hợp chất\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd width=\"697\" valign=\"top\"\u003e  \u003cp class=\"p\"\u003e\u003cspan\u003eNên ly tâm trong thời gian ngắn trước khi mở để đưa phần bên trong xuống đáy. Pha lại đến nồng độ 0,1-1,0 mg\/mL trong nước cất vô trùng. Dung dịch gốc nên được chia thành các phần nhỏ và bảo quản ở \u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003cspan style=\"font-family: Inter Medium;\"\u003e≤ \u003c\/span\u003e\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e-20\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003cspan style=\"font-family: Inter Medium;\"\u003e°\u003c\/span\u003e\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003eC.\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr\u003e  \u003ctd width=\"141\" valign=\"center\"\u003e  \u003cp class=\"p\"\u003e\u003cspan\u003eNgoại hình vật lý\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd width=\"697\" valign=\"center\"\u003e  \u003cp class=\"p\"\u003e\u003cspan\u003eF\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003echất lỏng\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr\u003e  \u003ctd width=\"141\" valign=\"center\"\u003e  \u003cp class=\"p\"\u003e\u003cspan\u003esự tập trung\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd width=\"697\" valign=\"top\"\u003e  \u003cp class=\"p\"\u003e\u003cspan\u003e1 mg\/mL\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003c\/tbody\u003e  \u003c\/table\u003e  \u003ch3\u003e  \u003cb\u003e\u003cspan\u003eKho\u003c\/span\u003e\u003c\/b\u003e\u003cb\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/b\u003e  \u003c\/h3\u003e  \u003cp class=\"p\"\u003e\u003cspan\u003e-85~-65℃ để bảo quản, hạn sử dụng 1 năm sau khi nhận hàng.\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003cp class=\"p\"\u003e\u003cspan\u003eNên chia nhỏ protein cho lần sử dụng đầu tiên để tránh phải lặp lại chu kỳ đông lạnh-rã đông. \u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003ch3\u003e  \u003cb\u003e\u003cspan\u003eThận trọng\u003c\/span\u003e\u003c\/b\u003e\u003cb\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/b\u003e  \u003c\/h3\u003e  \u003cp class=\"p\"\u003e\u003cspan\u003e1. Vui lòng mặc áo khoác phòng thí nghiệm và đeo găng tay dùng một lần để đảm bảo an toàn.   \u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003cp class=\"MsoNormal\"\u003e\u003cspan\u003e2\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e. Sản phẩm này chỉ dùng cho mục đích nghiên cứu.\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003ch3\u003e  \u003cb\u003e\u003cspan\u003eĐiện tử\u003c\/span\u003e\u003c\/b\u003e\u003cb\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/b\u003e  \u003c\/h3\u003e  \u003cp class=\"MsoNormal\"\u003e\u003cb\u003e\u003cspan\u003eTRANG SDS\u003c\/span\u003e\u003c\/b\u003e\u003cb\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/b\u003e\u003c\/p\u003e  \u003cdiv style=\"text-align: left;\"\u003e\u003cimg src=\"https:\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0803\/9419\/1166\/files\/92294-1_e5fb59b5-8c40-4951-9c72-c900a8fc17c7_600x600.png?v=1740987418\" alt=\"Figure 1. Human wnt3a Protein on SDS PAGE under reduced condition.\u0026amp;nbsp;The purity is greater than 95%.\" style=\"margin-bottom: 16px; float: none;\"\u003e\u003c\/div\u003e  \u003cdiv style=\"text-align: left;\"\u003e  \u003cp class=\"p\"\u003eHình 1. Protein wnt3a của con người trên SDS PAGE trong điều kiện giảm. Độ tinh khiết lớn hơn 95%.\u003cb\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/b\u003e\u003c\/p\u003e  \u003cp class=\"MsoNormal\"\u003e\u003cb\u003e\u003cspan\u003eTế bào dựa trên Assa\u003c\/span\u003e\u003c\/b\u003e\u003cb\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/b\u003e\u003c\/p\u003e  \u003cp class=\"MsoNormal\"\u003e\u003cimg alt=\"Figure 2. Measured by its ability to induce Topflash reporter activity in HEK293T human embryonic kidney cells. The ED50 for this effect is25 ng\/mL\" src=\"https:\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0803\/9419\/1166\/files\/92294-2_600x600.jpg?v=1740987421\" style=\"float: none;\"\u003e\u003c\/p\u003e  \u003cp class=\"p\"\u003e\u003cspan style=\"font-family: Inter Medium;\"\u003eHình 2. Đo lường khả năng tạo ra phóng viên Topflash \u003c\/span\u003e\u003cspan style=\"font-family: Inter Medium;\"\u003ehoạt động trong tế bào thận phôi người HEK293T. ED50 cho \u003c\/span\u003e\u003cspan style=\"font-family: Inter Medium;\"\u003ehiệu ứng này là 25 ng\/mL\u003c\/span\u003e\u003cb\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/b\u003e\u003c\/p\u003e  \u003cp class=\"MsoNormal\"\u003e\u003cb\u003e\u003cspan\u003eNuôi cấy cơ quan\u003c\/span\u003e\u003c\/b\u003e\u003cb\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/b\u003e\u003c\/p\u003e  \u003cp class=\"MsoNormal\"\u003e\u003cb\u003e\u003cimg style=\"margin-bottom: 16px; float: none;\" alt=\"Figure 3.Ovarian cancer-like organs cultured for 6 days\" src=\"https:\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0803\/9419\/1166\/files\/92294-3_600x600.png?v=1740987129\"\u003e\u003c\/b\u003e\u003c\/p\u003e  \u003cp class=\"p\"\u003e\u003cspan style=\"font-family: Inter Medium;\"\u003eHình 3.\u003c\/span\u003eCác cơ quan giống ung thư buồng trứng được nuôi cấy trong 6 ngày\u003cb\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/b\u003e\u003c\/p\u003e  \u003cp class=\"p\"\u003e\u003cimg style=\"float: none;\" src=\"https:\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0803\/9419\/1166\/files\/92294-4.png?v=1740987133\" alt=\"Figure 4.Small intestinal organoids in mice cultured for 7 days\"\u003e\u003c\/p\u003e  \u003cp class=\"p\"\u003e\u003cspan style=\"font-family: Inter Medium;\"\u003eHình 4.\u003c\/span\u003eCác cơ quan ruột non ở chuột được nuôi cấy trong 7 ngày\u003cb\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/b\u003e\u003c\/p\u003e  \u003cp class=\"p\"\u003e\u003cimg style=\"float: none;\" src=\"https:\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0803\/9419\/1166\/files\/92294-5.png?v=1740987137\" alt=\"Figure 5.Pancreatic cancer-like organs cultured for 5 days\"\u003e\u003c\/p\u003e  \u003cp class=\"p\"\u003e\u003cspan style=\"font-family: Inter Medium;\"\u003eHình 5.\u003c\/span\u003eCác cơ quan giống ung thư tuyến tụy được nuôi cấy trong 5 ngày\u003cb\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/b\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/div\u003e","brand":"Yeasen","offers":[{"title":"10 ug","offer_id":51559919812926,"sku":"92294ES10","price":80.0,"currency_code":"USD","in_stock":true},{"title":"100 ug","offer_id":51559919845694,"sku":"92294ES60","price":430.0,"currency_code":"USD","in_stock":true},{"title":"500 ug","offer_id":51559919878462,"sku":"92294ES76","price":1175.0,"currency_code":"USD","in_stock":true},{"title":"1 mg","offer_id":51386110738750,"sku":"92294ES80","price":2355.0,"currency_code":"USD","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0803\/9419\/1166\/files\/92294-1.jpg?v=1742223656"},{"product_id":"92291","title":"Protein Noggin chuột (HEK293) _ 92291ES","description":"\u003cp\u003e\u003cspan\u003eNoggin là một glycoprotein đồng hợp tử được tiết ra, là chất đối kháng của các protein hình thái xương (BMP). Nó được bảo tồn rất tốt ở động vật có xương sống, vì vậy Noggin ở người trưởng thành có tính đồng nhất cao với các loài chuột, chuột cống, bò, ngựa và gà. Noggin liên kết và ức chế cụ thể các BMP, đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển phôi sớm, hình thành chi và phát triển thần kinh, cũng như đối kháng với các BMP, ảnh hưởng đến sự phát triển bình thường của xương, sụn và khớp của cơ thể. Noggin Noggin ban đầu được xác định là chất đối kháng BMP-4 và đóng vai trò quan trọng trong quá trình hình thành đầu và các cấu trúc lưng khác. \u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003cp\u003e\u003cspan\u003eDo đó, Noggin có ái lực cao đối với một số BMP nhất định như BMP-4, ái lực thấp đối với BMP-7 và tương quan cao với BMP-2, BMP-13 và BMP-14. Trong quá trình phát triển xương, Noggin ngăn ngừa sự tăng sinh tế bào sụn, từ đó điều chỉnh sự hình thành khớp bình thường. Noggin được sử dụng trong hệ thần kinh trung ương và mô ngoại vi của người lớn (ví dụ: phổi) khi nuôi cấy tế bào gốc phôi người (hESC) hoặc tế bào gốc thần kinh trong một số điều kiện nhất định. Việc bổ sung Noggin để đối kháng với hoạt động của BMP dẫn đến sự tăng sinh của các tế bào gốc, đồng thời giữ chúng ở trạng thái chưa phân hóa hoặc phân hóa chúng thành các tế bào thần kinh dopaminergic. Ở những con chuột thiếu Noggin, hoạt động BMP tăng cường gây ra một loạt các bất thường về phát triển, bao gồm cả sự thất bại của quá trình hình thành ống thần kinh, sự phát triển chậm của nang lông, dị tật xương trục và bệnh khớp.\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003cp class=\"p\"\u003e\u003cspan\u003eNoggin chuột tái tổ hợp này có hoạt tính cao, độ tinh khiết cao, ít độc tố và không có nhãn.\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003ch3\u003e  \u003cb\u003e\u003cspan class=\"15\"\u003e\u003cspan style=\"font-family: Inter SemiBold;\"\u003eĐặc điểm kỹ thuật\u003c\/span\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/b\u003e\u003cb\u003e\u003cspan class=\"15\"\u003e  \u003c\/span\u003e\u003c\/b\u003e\u003cb\u003e\u003cspan class=\"15\"\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/b\u003e  \u003c\/h3\u003e  \u003ctable cellspacing=\"0\" border=\"0\" class=\"MsoNormalTable\"\u003e  \u003ctbody\u003e  \u003ctr\u003e  \u003ctd valign=\"center\" width=\"309\"\u003e  \u003cp class=\"p\"\u003e\u003cspan\u003eTừ đồng nghĩa\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd valign=\"center\" width=\"377\"\u003e  \u003cp class=\"p\"\u003e\u003cspan\u003eNoggin; NOG; SYM1; SYNS1\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr\u003e  \u003ctd valign=\"center\" width=\"309\"\u003e  \u003cp class=\"p\"\u003e\u003cspan\u003eNguồn\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd valign=\"center\" width=\"377\"\u003e  \u003cp class=\"p\"\u003e\u003cspan\u003eHEK293\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr\u003e  \u003ctd valign=\"center\" width=\"309\"\u003e  \u003cp class=\"p\"\u003e\u003cspan\u003eSự liên tiếp\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd valign=\"center\" width=\"377\"\u003e  \u003cp class=\"p\"\u003e\u003cspan\u003eLeu20-Cys232\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr\u003e  \u003ctd valign=\"center\" width=\"309\"\u003e  \u003cp class=\"p\"\u003e\u003cspan\u003eSự gia nhập\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd valign=\"center\" width=\"377\"\u003e  \u003cp class=\"p\"\u003e\u003cspan\u003eP97466\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr\u003e  \u003ctd valign=\"center\" width=\"309\"\u003e  \u003cp class=\"p\"\u003e\u003cspan\u003eTrọng lượng phân tử\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd valign=\"center\" width=\"377\"\u003e  \u003cp class=\"p\"\u003e\u003cspan\u003eKhối lượng phân tử dự đoán: 23,1 kDa\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr\u003e  \u003ctd valign=\"center\" width=\"309\"\u003e  \u003cp class=\"p\"\u003e\u003cspan\u003eNội độc tố\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd valign=\"center\" width=\"377\"\u003e  \u003cp class=\"p\"\u003e\u003cspan\u003e\u0026lt; 0,01 EU\/μg theo phương pháp LAL.\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr\u003e  \u003ctd valign=\"center\" width=\"309\"\u003e  \u003cp class=\"p\"\u003e\u003cspan\u003eĐộ tinh khiết\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd valign=\"center\" width=\"377\"\u003e  \u003cp class=\"p\"\u003e\u003cspan\u003e\u0026gt; 95%\u003cspan style=\"font-family: sans-serif;\"\u003e，\u003c\/span\u003e\u003cspan style=\"font-family: Inter Medium;\"\u003exác định bằng SDS-PAGE\u003c\/span\u003e\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr\u003e  \u003ctd valign=\"center\" width=\"309\"\u003e  \u003cp class=\"p\"\u003e\u003cspan\u003eHoạt động sinh học\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd valign=\"center\" width=\"377\"\u003e  \u003cp class=\"p\"\u003e\u003cspan\u003eĐo bằng khả năng ức chế sản xuất phosphatase kiềm do BMP-4 gây ra bởi tế bào sinh sụn chuột ATDC5. EC50 cho tác dụng này là 12-20 ng\/mL khi có 50 ng\/mL BMP-4 tái tổ hợp của người.\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr\u003e  \u003ctd valign=\"center\" width=\"309\"\u003e  \u003cp class=\"p\"\u003e\u003cspan\u003eCông thức\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd valign=\"center\" width=\"377\"\u003e  \u003cp class=\"p\"\u003e\u003cspan\u003eĐã hòa tan\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003cspan style=\"font-family: Inter Medium;\"\u003e  \u003c\/span\u003e\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003eTRONG\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003cspan style=\"font-family: Inter Medium;\"\u003e  \u003c\/span\u003e\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003evô trùng\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003cspan style=\"font-family: Inter Medium;\"\u003e  \u003c\/span\u003e\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003ePBS\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003cspan style=\"font-family: Inter Medium;\"\u003e  \u003c\/span\u003e\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003ebộ đệm.\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr\u003e  \u003ctd valign=\"center\" width=\"309\"\u003e  \u003cp class=\"p\"\u003e\u003cspan\u003eNhãn\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd valign=\"center\" width=\"377\"\u003e  \u003cp class=\"p\"\u003e\u003cspan\u003e\u003cspan style=\"font-family: Inter Medium;\"\u003eKhông\u003c\/span\u003e\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr\u003e  \u003ctd valign=\"center\" width=\"309\"\u003e  \u003cp class=\"p\"\u003e\u003cspan\u003eNgoại hình vật lý\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd valign=\"center\" width=\"377\"\u003e  \u003cp class=\"p\"\u003e\u003cspan\u003e\u003cspan style=\"font-family: Inter Medium;\"\u003eF\u003c\/span\u003e\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003echất lỏng\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003c\/tbody\u003e  \u003c\/table\u003e  \u003ch3\u003e  \u003cb\u003e\u003cspan class=\"15\"\u003e\u003cspan style=\"font-family: Inter SemiBold;\"\u003eKho\u003c\/span\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/b\u003e\u003cb\u003e\u003cspan class=\"15\"\u003e  \u003c\/span\u003e\u003c\/b\u003e\u003cb\u003e\u003cspan class=\"15\"\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/b\u003e  \u003c\/h3\u003e  \u003cp class=\"p\"\u003e\u003cspan\u003eBảo quản ở nhiệt độ -85~-65℃, hạn sử dụng 1 năm kể từ ngày nhận hàng.\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003cp class=\"p\"\u003e\u003cspan\u003eTránh đông lạnh và rã đông nhiều lần, ly tâm trước khi mở lọ. Nên chia nhỏ để sử dụng thử nghiệm một lần, sau khi chia nhỏ, đông lạnh ở -80℃.\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003ch3\u003e  \u003cb\u003e\u003cspan class=\"15\"\u003e\u003cspan style=\"font-family: Inter SemiBold;\"\u003eThận trọng\u003c\/span\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/b\u003e\u003cb\u003e\u003cspan class=\"15\"\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/b\u003e  \u003c\/h3\u003e  \u003cp class=\"p\"\u003e\u003cspan\u003e1. Vì sự an toàn và sức khỏe của bạn, vui lòng mặc áo khoác phòng thí nghiệm và găng tay dùng một lần.\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003cp class=\"p\"\u003e\u003cspan\u003e2. Sản phẩm này chỉ dùng cho mục đích nghiên cứu khoa học.\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e","brand":"Yeasen","offers":[{"title":"10 ug","offer_id":51559917617470,"sku":"92291ES10","price":90.0,"currency_code":"USD","in_stock":true},{"title":"100 ug","offer_id":51559917650238,"sku":"92291ES60","price":555.0,"currency_code":"USD","in_stock":true},{"title":"500 ug","offer_id":51559917683006,"sku":"92291ES76","price":1665.0,"currency_code":"USD","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0803\/9419\/1166\/files\/92623.jpg?v=1764210718"},{"product_id":"92295","title":"Chuột R Spondin 1\/RSPO1 Protein, thẻ của anh ấy (HEK293) _ 92295ES","description":"\u003cp class=\"p\"\u003e\u003cspan\u003eR-Spondin-1 (Rspo-1) thuộc họ (Rspo) của các chất điều hòa Wnt. Hiện tại, họ này bao gồm bốn phối tử tiết ra có liên quan về mặt cấu trúc (Rspo 1-4), tất cả đều chứa một miền cấu trúc giống Frizzled và một miền cấu trúc protein phản ứng với tiểu cầu. Rspo-1 được biểu hiện ở một số vùng nhất định của hệ thần kinh trung ương đang phát triển, cũng như tuyến thượng thận, buồng trứng, tinh hoàn, tuyến giáp và khí quản. Rspo có thể tương tác với Wnt\/\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003cspan style=\"font-family: Inter Medium;\"\u003eβ\u003c\/span\u003e\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e-catenin theo cách kích thích tương tác phức hợp thụ thể Frizzled\/LRP6. Với lĩnh vực organoid đang mở rộng, R-Spondin 1 được sử dụng rộng rãi trong nuôi cấy tế bào organoid như một thành phần thiết yếu để thúc đẩy sự phát triển và sự sống còn của organoid 3D..\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003ch3\u003e  \u003cb\u003e\u003cspan\u003eĐặc điểm kỹ thuật\u003c\/span\u003e\u003c\/b\u003e\u003cb\u003e\u003cspan\u003e  \u003c\/span\u003e\u003c\/b\u003e\u003cb\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/b\u003e  \u003c\/h3\u003e  \u003ctable cellspacing=\"0\" border=\"0\"\u003e  \u003ctbody\u003e  \u003ctr\u003e  \u003ctd valign=\"center\" width=\"215\"\u003e  \u003cp class=\"p\"\u003e\u003cspan\u003eTừ đồng nghĩa\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd valign=\"center\" width=\"528\"\u003e  \u003cp class=\"p\"\u003e\u003cspan\u003eR-spondin-1; RSPO1; CRISTIN3; FLJ40906; RP11-566C13.1; RSPO; R-Spondin1\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr\u003e  \u003ctd valign=\"center\" width=\"215\"\u003e  \u003cp class=\"p\"\u003e\u003cspan\u003eGiống loài\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd valign=\"center\" width=\"528\"\u003e  \u003cp class=\"p\"\u003e\u003cspan\u003eChuột\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr\u003e  \u003ctd valign=\"center\" width=\"215\"\u003e  \u003cp class=\"p\"\u003e\u003cspan\u003eNguồn\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd valign=\"center\" width=\"528\"\u003e  \u003cp class=\"p\"\u003e\u003cspan\u003eHEK293\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr\u003e  \u003ctd valign=\"center\" width=\"215\"\u003e  \u003cp class=\"p\"\u003e\u003cspan\u003eSự liên tiếp\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd valign=\"center\" width=\"528\"\u003e  \u003cp class=\"p\"\u003e\u003cspan\u003eSer21-Gln265\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr\u003e  \u003ctd valign=\"center\" width=\"215\"\u003e  \u003cp class=\"p\"\u003e\u003cspan\u003eSự gia nhập\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd valign=\"center\" width=\"528\"\u003e  \u003cp class=\"p\"\u003e\u003cspan\u003eQ9Z132\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr\u003e  \u003ctd valign=\"center\" width=\"215\"\u003e  \u003cp class=\"p\"\u003e\u003cspan\u003eNhãn\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd valign=\"center\" width=\"528\"\u003e  \u003cp class=\"p\"\u003e\u003cspan\u003eC-Của anh ấy\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr\u003e  \u003ctd valign=\"center\" width=\"215\"\u003e  \u003cp class=\"p\"\u003e\u003cspan\u003eTrọng lượng phân tử\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd valign=\"center\" width=\"528\"\u003e  \u003cp class=\"p\"\u003e\u003cspan\u003eProtein có MW dự đoán là 28,3 kDa. Do glycosyl hóa, protein di chuyển đến 45-48 kDa dựa trên kết quả Bis-Tris PAGE.\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr\u003e  \u003ctd valign=\"center\" width=\"215\"\u003e  \u003cp class=\"p\"\u003e\u003cspan\u003eNội độc tố\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd valign=\"center\" width=\"528\"\u003e  \u003cp class=\"p\"\u003e\u003cspan\u003e\u0026lt; 1 EU\/μg theo phương pháp LAL.\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr\u003e  \u003ctd valign=\"center\" width=\"215\"\u003e  \u003cp class=\"p\"\u003e\u003cspan\u003eĐộ tinh khiết\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd valign=\"center\" width=\"528\"\u003e  \u003cp class=\"p\"\u003e\u003cspan\u003e\u0026gt; 95% theo xác định của Bis-Tris PAGE\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr\u003e  \u003ctd valign=\"center\" width=\"215\"\u003e  \u003cp class=\"p\"\u003e\u003cspan\u003eHoạt động\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd valign=\"center\" width=\"528\"\u003e  \u003cp class=\"p\"\u003e\u003cspan\u003eDữ liệu ELISA: Chuột R spondin 1 bất động, Thẻ His ở nồng độ 5 μg\/ml (100 μl\/Giếng) trên đĩa. Đường cong đáp ứng liều cho Chuột RNF43, Thẻ hFc với EC50 là 0,11\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e  \u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003cspan style=\"font-family: Inter Medium;\"\u003eμg\/ml xác định bằng ELISA.\u003c\/span\u003e\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003cp class=\"p\"\u003e\u003cspan\u003e\u003cbr\u003e\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003eXét nghiệm dựa trên tế bào: Được đo bằng khả năng gây ra hoạt động của phóng viên Topflash trong tế bào thận phôi người HEK293T. ED50 cho hiệu ứng này là 4 - 20 ng\/mL trong\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003cp class=\"p\"\u003e\u003cspan\u003esự hiện diện của 5 ng\/mL Wnt3a của con người tái tổ hợp.\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr\u003e  \u003ctd valign=\"center\" width=\"215\"\u003e  \u003cp class=\"p\"\u003e\u003cspan\u003eCông thức\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd valign=\"center\" width=\"528\"\u003e  \u003cp class=\"p\"\u003e\u003cspan\u003eĐông khô từ dung dịch lọc 0,22 μm trong 20\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e  \u003c\/span\u003e\u003cspan\u003emM MES, 150\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e  \u003c\/span\u003e\u003cspan\u003emM NaCl, 200\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e  \u003c\/span\u003e\u003cspan\u003emM Arginine (pH 5,5). Thông thường, 8% trehalose \/ 8% mannitol được thêm vào như chất bảo vệ trước khi đông khô.\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr\u003e  \u003ctd valign=\"center\" width=\"215\"\u003e  \u003cp class=\"p\"\u003e\u003cspan\u003eVẻ bề ngoài\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd valign=\"center\" width=\"528\"\u003e  \u003cp class=\"p\"\u003e\u003cspan\u003eL\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003ebột yophilized\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003c\/tbody\u003e  \u003c\/table\u003e  \u003ch3\u003e  \u003cb\u003e\u003cspan\u003eKho \u003c\/span\u003e\u003c\/b\u003e\u003cb\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/b\u003e  \u003c\/h3\u003e  \u003cp class=\"p\"\u003e\u003cspan\u003eBảo quản ở nhiệt độ -25 ~ -15°C, hạn sử dụng 1 năm sau khi nhận hàng.Sau khi hòa tan lại, bảo quản ở nhiệt độ 2 ~ 8 °C, hạn sử dụng 7 ngày. Sau khi hòa tan lại, bảo quản ở nhiệt độ -85 ~ -65 °C, hạn sử dụng 3 tháng.\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003ch3\u003e  \u003cb\u003e\u003cspan\u003ePhương pháp hợp chất\u003c\/span\u003e\u003c\/b\u003e\u003cb\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/b\u003e  \u003c\/h3\u003e  \u003cp class=\"p\"\u003e\u003cspan\u003eLy tâm trước khi mở nắp. Nên tái tạo ở nồng độ hơn 100 μg\/ml. Protein đông khô được hòa tan trong 20 mM MES, 150 mM NaCl, 200 mM Arginine (pH 5,5).\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003ch3\u003e  \u003cb\u003e\u003cspan\u003eThận trọng\u003c\/span\u003e\u003c\/b\u003e\u003cb\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/b\u003e  \u003c\/h3\u003e  \u003cp class=\"p\"\u003e\u003cspan\u003e1. Vì sự an toàn và sức khỏe của bạn, vui lòng mặc áo khoác phòng thí nghiệm và găng tay dùng một lần.\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003cp class=\"p\"\u003e\u003cspan\u003e2. Sản phẩm này chỉ dùng cho mục đích nghiên cứu khoa học.\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e","brand":"Yeasen","offers":[{"title":"25 ug","offer_id":51559917453630,"sku":"92295ES25","price":270.0,"currency_code":"USD","in_stock":true},{"title":"100 ug","offer_id":51559917486398,"sku":"92295ES60","price":835.0,"currency_code":"USD","in_stock":true},{"title":"500 ug","offer_id":51559917519166,"sku":"92295ES76","price":2710.0,"currency_code":"USD","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0803\/9419\/1166\/files\/92623.jpg?v=1764210718"},{"product_id":"92623","title":"Protein Noggin của con người _ 92623es","description":"\u003cp\u003e\u003cspan\u003eNoggin là một glycoprotein đồng hợp tử được tiết ra. Noggin được tiết ra được gắn vào bề mặt tế bào do liên kết với các proteoglycan chứa heparin và là chất đối kháng của các protein hình thái xương (BMP). Noggin được bảo tồn rất nhiều ở động vật có xương sống, vì vậy Noggin trưởng thành của người có tính đồng nhất cao với các loài chuột, chuột cống, bò, ngựa và gà. Noggin tham gia vào các con đường truyền tín hiệu điều hòa phổ biến như con đường truyền tín hiệu Wnt, con đường truyền tín hiệu BMP và con đường truyền tín hiệu Shh, v.v. Gen Noggin có cơ chế ức chế phản hồi cho con đường truyền tín hiệu BMP và cơ chế kích hoạt phản hồi cho con đường truyền tín hiệu Wnt. Chất ức chế Noggin trong con đường truyền tín hiệu BMP làm trung gian cho sự ức chế biểu hiện BMP để gây ra tín hiệu Shh.\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003cp\u003e\u003cspan\u003eNoggin là một protein tiết ra liên kết với các phối tử của họ TGF-α và điều chỉnh hoạt động của chúng bằng cách ức chế khả năng tiếp cận của chúng với các thụ thể truyền tín hiệu. Noggin ban đầu được xác định là chất đối kháng BMP-4 và đóng vai trò quan trọng trong quá trình hình thành thích hợp của đầu và các cấu trúc lưng khác. Do đó, Noggin có ái lực cao đối với một số BMP nhất định như BMP-4 và ái lực thấp hơn đối với BMP-7, ngoài ra còn có mối tương quan cao với BMP-2, BMP-13 và BMP-14. Trong quá trình phát triển xương, Noggin ngăn ngừa sự tăng sinh của tế bào sụn, từ đó điều chỉnh sự hình thành khớp bình thường. Noggin được sử dụng trong hệ thần kinh trung ương và các mô ngoại vi của người lớn (ví dụ: phổi) khi nuôi cấy tế bào gốc phôi người (hESC) hoặc tế bào gốc thần kinh trong một số điều kiện nhất định. Việc bổ sung Noggin để đối kháng với hoạt động của BMP dẫn đến sự tăng sinh của các tế bào gốc, đồng thời giữ chúng ở trạng thái chưa phân hóa hoặc phân hóa chúng thành các tế bào thần kinh dopaminergic.              \u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003cp\u003e\u003cspan\u003eNoggin là một trong những yếu tố tăng trưởng cổ điển nhất trong nuôi cấy organoid, và hoạt động cao, tính ổn định theo từng mẻ và không bị nhiễm bẩn là chìa khóa thành công của các thí nghiệm organoid. Noggin người tái tổ hợp này được cung cấp ở dạng lỏng với hoạt động cao, không có thành phần có nguồn gốc từ động vật và nội độc tố thấp.\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003ch3\u003e  \u003cb\u003e\u003cspan class=\"15\"\u003e\u003cspan style=\"font-family: Inter SemiBold;\"\u003eĐặc điểm kỹ thuật\u003c\/span\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/b\u003e\u003cb\u003e\u003cspan class=\"15\"\u003e  \u003c\/span\u003e\u003c\/b\u003e\u003cb\u003e\u003cspan class=\"15\"\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/b\u003e  \u003c\/h3\u003e  \u003ctable class=\"MsoNormalTable\" border=\"0\" cellspacing=\"0\" style=\"width: 100.02%; height: 453.916px;\"\u003e  \u003ctbody\u003e  \u003ctr style=\"height: 55.1944px;\"\u003e  \u003ctd width=\"200\" valign=\"center\" style=\"width: 35.1494%; height: 55.1944px;\"\u003e  \u003cp\u003e\u003cspan\u003eTừ đồng nghĩa\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd width=\"441\" valign=\"center\" style=\"width: 77.5044%; height: 55.1944px;\"\u003e  \u003cp\u003e\u003cspan\u003eNOG, SYM1, hội chứng symphalangism 1 (gần), hội chứng synostoses (nhiều) 1, SYNS1\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr style=\"height: 35.5972px;\"\u003e  \u003ctd width=\"200\" valign=\"center\" style=\"width: 35.1494%; height: 35.5972px;\"\u003e  \u003cp\u003e\u003cspan\u003eNguồn\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd width=\"441\" valign=\"center\" style=\"width: 77.5044%; height: 35.5972px;\"\u003e  \u003cp\u003e\u003cspan\u003eHEK293\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr style=\"height: 35.5972px;\"\u003e  \u003ctd width=\"200\" valign=\"center\" style=\"width: 35.1494%; height: 35.5972px;\"\u003e  \u003cp\u003e\u003cspan\u003eSự liên tiếp\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd width=\"441\" valign=\"center\" style=\"width: 77.5044%; height: 35.5972px;\"\u003e  \u003cp\u003e\u003cspan\u003eGln28-Cys232\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr style=\"height: 35.5972px;\"\u003e  \u003ctd width=\"200\" valign=\"center\" style=\"width: 35.1494%; height: 35.5972px;\"\u003e  \u003cp\u003e\u003cspan\u003eSự gia nhập\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd width=\"441\" valign=\"center\" style=\"width: 77.5044%; height: 35.5972px;\"\u003e  \u003cp\u003e\u003cspan\u003eCâu hỏi 13253\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr style=\"height: 35.5972px;\"\u003e  \u003ctd width=\"200\" valign=\"center\" style=\"width: 35.1494%; height: 35.5972px;\"\u003e  \u003cp\u003e\u003cspan\u003eTrọng lượng phân tử\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd width=\"441\" valign=\"center\" style=\"width: 77.5044%; height: 35.5972px;\"\u003e  \u003cp\u003e\u003cspan\u003eKhối lượng phân tử dự đoán: 23,1 kDa(Monomer)\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr style=\"height: 35.5972px;\"\u003e  \u003ctd width=\"200\" valign=\"center\" style=\"width: 35.1494%; height: 35.5972px;\"\u003e  \u003cp\u003e\u003cspan\u003eNội độc tố\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd width=\"441\" valign=\"center\" style=\"width: 77.5044%; height: 35.5972px;\"\u003e  \u003cp\u003e\u003cspan\u003e\u0026lt; 0,01 EU\/μg theo phương pháp LAL.\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr style=\"height: 36.4861px;\"\u003e  \u003ctd width=\"200\" valign=\"center\" style=\"width: 35.1494%; height: 36.4861px;\"\u003e  \u003cp\u003e\u003cspan\u003eĐộ tinh khiết\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd width=\"441\" valign=\"center\" style=\"width: 77.5044%; height: 36.4861px;\"\u003e  \u003cp\u003e\u003cspan\u003e\u0026gt; 95%\u003cspan style=\"font-family: sans-serif;\"\u003e，\u003c\/span\u003e\u003cspan style=\"font-family: Inter Medium;\"\u003exác định bằng SDS-PAGE\u003c\/span\u003e\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr style=\"height: 75.6806px;\"\u003e  \u003ctd width=\"200\" valign=\"center\" style=\"width: 35.1494%; height: 75.6806px;\"\u003e  \u003cp\u003e\u003cspan\u003eHoạt động sinh học\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd width=\"441\" valign=\"center\" style=\"width: 77.5044%; height: 75.6806px;\"\u003e  \u003cp\u003e\u003cspan\u003eĐược đo bằng khả năng ức chế sản xuất phosphatase kiềm do BMP4 gây ra bởi tế bào tiền xương ở chuột MC3T3E1.EC50 là gì?\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003cspan style=\"font-family: Inter Medium;\"\u003e  \u003c\/span\u003e\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003eđối với hiệu ứng này là 5-40 ng\/mL.\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr style=\"height: 36.4861px;\"\u003e  \u003ctd width=\"200\" valign=\"center\" style=\"width: 35.1494%; height: 36.4861px;\"\u003e  \u003cp\u003e\u003cspan\u003eCông thức\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd width=\"441\" valign=\"center\" style=\"width: 77.5044%; height: 36.4861px;\"\u003e  \u003cp\u003e\u003cspan\u003eĐã hòa tan\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003cspan style=\"font-family: Inter Medium;\"\u003e  \u003c\/span\u003e\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003eTRONG\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003cspan style=\"font-family: Inter Medium;\"\u003e  \u003c\/span\u003e\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003evô trùng\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003cspan style=\"font-family: Inter Medium;\"\u003e  \u003c\/span\u003e\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003ePBS\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003cspan style=\"font-family: Inter Medium;\"\u003e  \u003c\/span\u003e\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003ebộ đệm.\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr style=\"height: 35.5972px;\"\u003e  \u003ctd width=\"200\" valign=\"center\" style=\"width: 35.1494%; height: 35.5972px;\"\u003e  \u003cp\u003e\u003cspan\u003eNhãn\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd width=\"441\" valign=\"center\" style=\"width: 77.5044%; height: 35.5972px;\"\u003e  \u003cp\u003e\u003cspan\u003e\u003cspan style=\"font-family: Inter Medium;\"\u003eKhông\u003c\/span\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003ctr style=\"height: 36.4861px;\"\u003e  \u003ctd width=\"200\" valign=\"center\" style=\"width: 35.1494%; height: 36.4861px;\"\u003e  \u003cp\u003e\u003cspan\u003eNgoại hình vật lý\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003ctd width=\"441\" valign=\"center\" style=\"width: 77.5044%; height: 36.4861px;\"\u003e  \u003cp\u003e\u003cspan\u003e\u003cspan style=\"font-family: Inter Medium;\"\u003eF\u003c\/span\u003e\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003echất lỏng\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003c\/td\u003e  \u003c\/tr\u003e  \u003c\/tbody\u003e  \u003c\/table\u003e  \u003ch3\u003e  \u003cb\u003e\u003cspan class=\"15\"\u003e\u003cspan style=\"font-family: Inter SemiBold;\"\u003eKho\u003c\/span\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/b\u003e\u003cb\u003e\u003cspan class=\"15\"\u003e  \u003c\/span\u003e\u003c\/b\u003e\u003cb\u003e\u003cspan class=\"15\"\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/b\u003e  \u003c\/h3\u003e  \u003cp\u003e\u003cspan\u003eBảo quản ở nhiệt độ -85~-65℃, hạn sử dụng 1 năm kể từ ngày nhận hàng.\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003cp\u003e\u003cspan\u003eTránh đông lạnh và rã đông nhiều lần, ly tâm trước khi mở lọ. Nên chia nhỏ để sử dụng thử nghiệm một lần, sau khi chia nhỏ, đông lạnh ở -80℃.\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003ch3\u003e  \u003cb\u003e\u003cspan class=\"15\"\u003e\u003cspan style=\"font-family: Inter SemiBold;\"\u003eThận trọng\u003c\/span\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/b\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e  \u003c\/h3\u003e  \u003cp\u003e\u003cspan\u003e1. Vì sự an toàn và sức khỏe của bạn, vui lòng mặc áo khoác phòng thí nghiệm và găng tay dùng một lần.\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e  \u003cp\u003e\u003cspan\u003e2. Sản phẩm này chỉ dùng cho mục đích nghiên cứu khoa học.\u003c\/span\u003e\u003cspan\u003e\u003c\/span\u003e\u003c\/p\u003e","brand":"Yeasen","offers":[{"title":"10 ug","offer_id":51559916962110,"sku":"92623ES10","price":80.0,"currency_code":"USD","in_stock":true},{"title":"50 ug","offer_id":51559916994878,"sku":"92623ES50","price":245.0,"currency_code":"USD","in_stock":true},{"title":"100 ug","offer_id":51559917027646,"sku":"92623ES60","price":365.0,"currency_code":"USD","in_stock":true},{"title":"500 ug","offer_id":51559917060414,"sku":"92623ES76","price":990.0,"currency_code":"USD","in_stock":true},{"title":"1 mg","offer_id":51386387431742,"sku":"92623ES80","price":1585.0,"currency_code":"USD","in_stock":true}],"thumbnail_url":"\/\/cdn.shopify.com\/s\/files\/1\/0803\/9419\/1166\/files\/92623_32c3c3ea-9c66-4bb0-b8ad-cccf2ca4d601.jpg?v=1777444682"}],"url":"https:\/\/www.yeasenbio.com\/vi\/collections\/organoid-related-cytokines.oembed","provider":"Yeasen - Leading Innovation in Molecular Enzymes and Reagents","version":"1.0","type":"link"}